Home / Tài liệu hướng dẫn đi thi sát hạch bằng lái xe ở TpHCM / Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

Bộ đề thi 365 câu hỏi và đáp án dành cho học viên có nhu cầu thi lấy bằng lái xe mô tô hạng A2. Từ ngày 01/03/2016 thì bộ Giao Thông Vận Tải đã có nhiều thay đổi trong phần sát hạch lý thuyết đối với người thi lấy bằng xe mô tô A2. Như vậy bài viết này sẽ chia sẻ, hướng dẫn bạn cụ thể về các câu trả lời chính xác cho từng câu hỏi trong bộ đề thi 365 câu dành cho A2

Câu 1 : Khái niệm “đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?
“Đường bộ” gồm:

  1. Đường, cầu đường bộ.
  2. Hầm đường bộ, bến phà đường bộ
  3. Đường, cầu đường bộ, hầm đường bộ, bến phà đường bộ và các công trình phụ trợ khác.

 

Câu 2: Khái niệm “Công trình đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?
“Công trình đường bộ” gồm:

  1. Đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trên đường bộ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu.
  2. Rào chắn, đảo giao thông, dải phân cách, cột cây số, tường, kè, hệ thống thoát nước, trạm kiểm tra trọng tải xe, trạm thi phí và các công trình, thiết bị phụ trợ khác.
  3. Đường bộ, nơi dừng xe, đỗ xe trong khu vực nhà ga đường sắt, cảng hàng không.

 

Câu 3: “Vạch kẻ đường” được hiểu như thế nào là đúng?

  1. Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.
  2. Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân biệt vị trí dừng, đỗ trên đường
  3. Tất cả các ý nêu trên.

 

Câu 4: Khái niệm “Phần đường xe chạy” được hiểu như thế nào là đúng?

  1. Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại.
  2. Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại, dải đất dọc hai bên đường để đảm bảo an toàn giao thông.
  3. Là phần của đường bộ được sử dụng cho các phương tiện giao thông qua lại, các công trình, thiết bị phụ trợ khác và dải đất dọc hai bên đường để đảm bảo an toàn giao thông.

 

Câu 5: Khái niệm “Làn đường” được hiểu như thế nào là đúng?

  1. Là một phần của phần đường xe chạy được chia theo chiều ngang của đường, có bề rộng đủ cho xe đỗ an toàn.
  2. Là một phần của đường xe chạy được chia theo chiều dọc của đường, có bề rộng đủ cho xe chạy an toàn.
  3. Cả 02 ý trên.

 

Câu 6: Khái niệm “Khổ giới hạn của đường bộ” được hiểu như thế nào là đúng?

  1. Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hầm đường bộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn.
  2. Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe kể cả hàng hóa xếp trên xe đi qua được an toàn.
  3. Là khoảng trống có kích thước giới hạn về chiều cao, chiều rộng của đường, cầu, bến phà, hầm trên đường bộ để các xe đi qua được an toàn.

 

Câu 7: Khái niệm “Đường phố” được hiểu như thế nào là đúng?

  1. Đường phố là đường đô thị, gồm lòng đường và hè phố.
  2. Đường phố là đường bộ trong đô thị có lòng đường đủ rộng cho các phương tiện giao thông qua lại.
  3. Cả hai ý trên.

 

Câu 8: Khái niệm “Dải phân cách” được hiểu như thế nào là đúng?

  1. Là bộ phận của đường để phân chia mặt đường thành hai chiều xe chạy riêng biệt hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới và xe thô sơ.
  2. Là bộ phận để phân chia đường cho xe chạy an toàn hoặc để phân chia phần đường của xe cơ giới với các loại xe khác
  3. Là bộ phận của đường để ngăn cách không cho các loại xe vào những nơi không được phép.

 

Câu 9: Dải phân cách trên đường bộ có những loại nào?

  1. Loại cố định.
  2. Loại di động.

 

Câu 10: Khái niệm “Đường cao tốc” được hiểu như thế nào là đúng?

  1. Là đường dành cho xe cơ giới, có dải phân cách chia đường cho xe chạy hai chiều riêng biệt; không giao nhau cùng mức với một hoặc các đường khác; được bố trí đầy đủ trang thiết bị phục vụ, bảo đảm giao thông liên tục, an toàn, rút ngắn thời gian hành trình và chỉ cho xe ra, vào ở những điểm nhất định.
  2. Là đường chỉ dành cho xe cơ giới chạy với tốc độ cao, có dải phân cách chia đường cho xe chạy theo hai chiều ngược nhau riêng biệt, không giao cắt cùng mức với các đường khác, bố trí đầy đủ trang thiết bị phục vụ bảo đảm giao thông, an toàn và rút ngắn thời gian hành trình.

 

Câu 11: Khái niệm “Đường chính” được hiểu như thế nào là đúng?

  1. Đường chính là đường đảm bảo giao thông chủ yếu trong khu vực.
  2. Đường chính là đường quốc lộ được đặt tên, số hiệu do cơ quan có thẩm quyền phân loại và quyết định
  3. Đường chính là đường trong đô thị hoặc đường tỉnh.

 

Câu 12: Khái niệm “đường ưu tiên” được hiểu như thế nào là đúng?

  1. Đường ưu tiên là đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải nhường đường cho các phương tiện đến từ hướng khác khi qua nơi đường giao nhau, có thể được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên.
  2. Đường ưu tiên là đường mà trên đó phương tiện tham gia giao thông đường bộ được các phương tiện đến từ hướng khác nhường đường khi qua nơi giao nhau, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên.
  3. Đường ưu tiên là đường chỉ dành cho một số loại phương tiện tham gia giao thông, được cắm biển báo hiệu đường ưu tiên.

 

Câu 13: “Phương tiện giao thông đường bộ” gồm những loại nào?

  1. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, phương tiện giao thông thô sơ đường bộ.
  2. Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ, phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và xe máy chuyên dùng
  3. Cả hai ý nêu trên.

 

Câu 14: “Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ” được hiểu thế nào là đúng?

  1. Gồm xe ô tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.
  2. Gồm xe ô tô, máy kéo, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

 

Câu 15: “Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ” được hiểu thế nào là đúng?

  1. Gồm xe đạp (kể cả xe đạp máy),xe xích lô, xe lăn dùng cho người khuyết tật, xe súc vật kéo và các loại xe tương tự.
  2. Gồm ô tô; máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy; xe cơ giới dùng cho người khuyết tật và xe máy chuyên dùng.
  3. Gồm ô tô; máy kéo; rơ mooc hoặc sơ mi rơ mooc được kéo bởi xe ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe tương tự.

 

Câu 16: “Phương tiện tham gia giao thông đường bộ” gồm những loại nào?

  1. Phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.
  2. Phương tiện giao thông thô sơ đường bộ và xe máy chuyên dùng.

 

Câu 17: “Người tham gia giao thông đường bộ” gồm những đối tượng nào?

  1. Người điều khiển, người sử dụng phương tiện tham gia giao thông đường bộ.
  2. Người điều khiển, dẫn dắt súc vật và người đi bộ trên đường bộ

 

Câu 18: “Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông” gồm những đối tượng nào?

1. Người điều khiển xe cơ giới, người điều khiển xe thô sơ.

2. Người điều khiển xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đường bộ.

 

Câu 19: Khái niệm “Người điều khiển giao thông” được hiểu như thế nào là đúng?

  1. Là người điều khiển phương tiện tham gia giao thông.
  2. Là người được giao nhiệm vụ hướng dẫn giao thông tại nơi thi công, nơi ùn tắc giao thông, ở bến phà, tại cầu đường bộ đi chung với đường sắt.
  3. Là cảnh sát giao thông.
  4. Tất cả các ý nêu trên.

 

Câu 20: Khái niệm “Dừng xe” được hiểu như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  1. Dừng xe là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông để cho người lên, xuống phương tiện đó, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.
  2. Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của phương tiện giao thông trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.
  3. Cả hai ý nêu trên.

 

Câu 21: Khái niệm “Đỗ xe” được hiểu như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  1. Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông có giới hạn trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên, xuống phương tiện đó, xếp dỡ hàng hóa hoặc thực hiện công việc khác.
  2. Là trạng thái đứng yên của phương tiện giao thông không giới hạn thời gian.
  3. Cả hai ý nêu trên.

 

Câu 22: Các hành vi nào ghi ở dưới đây bị nghiêm cấm?

  1. Phá hoại đường, cầu, hầm, bến phà đường bộ, phá hoại đèn tín hiệu, cọc tiêu, biển báo hiệu, gương cầu, dải phân cách.
  2. Phá hoại hệ thống thoát nước và các công trình, thiết bị khác thuộc kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.

 

Câu 23: Hành vi đưa xe cơ giới, xe máy chuyên dùng không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường tham gia giao thông đường bộ có bị nghiêm cấm hay không?

  1. Không nghiêm cấm.
  2. Bị nghiêm cấm.
  3. Bị nghiêm cấm tùy theo các tuyến đường.
  4. Bị nghiêm cấm tùy theo loại xe.

 

Câu 24: Những hành vi nào ghi ở dưới đây bị nghiêm cấm?

  1. Đua xe, cổ vũ đua xe, tổ chức đua xe trái phép.
  2. Lạng lách, đánh võng.

 

Câu 25: Người điều khiển phương tiện giao thông đường bộ mà trong cơ thể có chất ma túy có bị nghiêm cấm hay không?

  1. Bị nghiêm cấm
  2. Không bị nghiêm cấm.

 

Câu 26: Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm?

  1. Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100mililit máu hoặc 0,25 miligam/1 lít khí thở.
  2. Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn.
  3. Người điều khiển xe ô tô, máy kéo, xe máy chuyên dùng trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá 80 miligam/100 mililit máu hoặc 40 miligam/1 lít khí thở.

 

Câu 27: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy trên đường mà trong máu có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấmNồng độ cồn vượt quá 50 miligam/100 mililit máu.

  1. Nồng độ cồn vượt quá 40 miligam/100 mililit máu.
  2. Nồng độ cồn vượt quá 30 miligam/100 mililit máu.

 

Câu 28: Người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy trên đường mà trong khí thở có nồng độ cồn vượt quá bao nhiêu thì bị cấm?

  1. Nồng độ cồn vượt quá 0,25 miligam/ 1 lít khí thở.
  2. Nồng độ cồn vượt quá 0,20 miligam/ 1 lít khí thở.
  3. Nồng độ cồn vượt quá 0,15 miligam/ 1 lít khí thở.

 

Câu 29: Hành vi giao xe cơ giới, xe máy chuyên dùng cho người không đủ điều kiện để điều khiển xe tham gia giao thông có bị nghiêm cấm hay không?

  1. Không bị nghiêm cấm.
  2. Bị nghiêm cấm.
  3. Nghiêm cấm tùy từng trường hợp.

 

Câu 30: Hành vi điều khiển xe cơ giới chạy quá tốc độ quy định, giành đường, vượt ẩu có bị nghiêm cấm hay không?

  1. Bị nghiêm cấm.
  2. Bị nghiêm cấm tùy từng trường hợp.
  3. Không bị nghiêm cấm.

 

Câu 31: Những hành vi nào sau đây bị cấm?

  1. Bấm còi, rú ga liên tục, bấm còi trong thời gian từ 22 giờ đến 5 giờ.
  2. Bấm còi hơi, sử dụng đèn chiếu xa trong khu đô thị và khu dân cư, trừ các xe ưu tiên khi đang làm nhiệm vụ.

 

Câu 32: Các hành vi sau đây có bị nghiêm cấm hay không?

  1. Lắp đặt, sử dụng còi, đèn không đúng thiết kế của nhà sản xuất đối với từng loại xe cơ giới.
  2. Sử dụng thiết bị âm thanh gây mất trật tự an toàn giao thông, trật tự công cộng.

 

Câu 33: Trong các hoạt động vận tải đường bộ, các hành vi nào sau đây bị nghiêm cấm?

  1. Vận chuyển hàng cấm lưu thông.
  2. Vận chuyển trái phép hoặc không thực hiện đầy đủ các qui định về vận chuyển hàng nguy hiểm, động vật hoang dã.

 

Câu 34: Trong hoạt động vận tải khách, những hành vi nào ghi ở dưới đây bị nghiêm cấm?

  1. Đe dọa, xúc phạm, tranh giành, lôi kéo hành khách, bắt ép hành khách sử dụng dịch vụ ngoài ý muốn.
  2. Chuyển tải, xuống khách hoặc các hành vi khác nhằm trốn tránh phát hiện xe chở quá tải, quá số người qui định.

 

Câu 35: Hành vi bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm hoặc khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông có bị nghiêm cấm hay không?

  1. Không bị nghiêm cấm.
  2. Nghiêm cấm tùy từng trường hợp cụ thể.
  3. Bị nghiêm cấm.

 

Câu 36: Khi xảy ra tai nạn giao thông, những hành vi nào ghi dưới đây bị nghiêm cấm?

  1. Xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản của người bị tai nạn giao thông, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, tài sản của người gây tai nạn giao thông.
  2. Lợi dụng việc xảy ra tai nạn giao thông để hành hung, đe dọa, xúi giục, gây sức ép, làm mất trật tự, cản trở việc xử lí tai nạn giao thông.

 

Câu 37: Những hành vi nào ghi ở dưới đây bị nghiêm cấm?

  1. Sử dụng hè phố để đi bộ.
  2. Sử dụng lòng đường, lề đường trái phép.
  3. Sử dụng hè phố trái phép.

 

Câu 38: Việc sản xuất, sử dụng, mua bán biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được qui định như thế nào trong Luật Giao thông đường bộ?

  1. Nghiêm cấm sản xuất, sử dụng trái phép.
  2. Nghiêm cấm mua, bán.
  3. Nghiêm cấm sản xuất, mua bán, sử dụng trái phép.

 

Câu 39: Người lái xe không được vượt xe khác khi gặp trường hợp nào ghi ở dưới đây?

  1. Trên cầu hẹp có 1 làn xe; nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.
  2. Điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt; xe ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên làm nhiệm vụ.

 

Câu 40: Những nơi nào không được quay đầu xe?

  1. Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất.
  2. Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức.
  3. Trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, trong hầm đường bộ, đường cao tốc, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt.

 

Câu 41: Ở những nơi nào không được lùi xe?

  1. Ở khu vực cho phép đỗ xe.
  2. Ở khu vực cấm dừng và trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường.
  3. Nơi đường bộ giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, nơi tầm nhìn bị che khuất, trong hầm đường bộ, đường cao tốc.

 

Câu 42: Người điều khiển phương tiện giao thông trên đường phố có được dừng xe, đỗ xe trên đường xe điện, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước hay không?

  1. Được dừng xe, đỗ xe trong trường hợp cần thiết.
  2. Không được dừng xe, đỗ xe.
  3. Được dừng, đỗ xe.
  4. Được dừng xe.

 

Câu 43: Khi điều khiển xe trên đường cao tốc, những việc nào không cho phép?

  1. Cho xe chạy ở làn dừng xe khẩn cấp và phần lề đường, quay đầu xe, lùi xe, cho xe chạy quá tốc độ tối đa và dưới tốc độ tối thiểu ghi trên biển báo, sơn kẻ trên mặt đường
  2. Cho xe chạy quá tốc độ tối thiểu và dưới tốc độ tối đa ghi trên biển báo, sơn kẻ trên mặt đường
  3. Dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định.

 

Câu 44: Khi xe kéo xe và xe kéo rơ móoc, những hành vi nào không được phép?

  1. Xe kéo rơ moóc, xe kéo sơ mi rơ moóc kéo thêm rơ moóc hoặc xe khác
  2. Chở người trên xe được kéo; kéo theo xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô
  3. Chở hàng trên rơ mooc hoặc sơ mi rơ mooc.

 

Câu 45: Người điều khiển xe mô tô 2 bánh, 3 bánh, xe gắn máy có được sử dụng xe để kéo, đẩy các xe khác, vật khác khi tham gia giao thông không?

  1. Được phép
  2. Tùy trường hợp
  3. Không được phép

 

Câu 46: Người ngồi trên xe mô tô 2 bánh, xe mô tô 3 bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông không được thực hiện những hành vi nào dưới đây?

  1. Đội mũ bảo hiểm và cái quai đúng quy cách.
  2. Sử dụng ô; bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác.
  3. Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái, các hành vi khác gây mất trật tự an toàn giao thông.

 

Câu 47: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông có được mang, vác vật cồng kềnh hay không?

  1. Được mang,vác tùy trường hợp cụ thể.
  2. Không được mang, vác.
  3. Được mang, vác nhưng phải đảm bảo an toàn.

 

Câu 48: Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào không được phép?

  1. Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh đối với xe hai bánh, bằng hai bánh đối với xe ba bánh, chạy quá tốc độ quy định.
  2. Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, mang vác và chở vật cồng kềnh, để chân chống quẹt xuống đất và các hành vi khác gây mất trật tự an toàn giao thông.
  3. Chạy đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ.

 

Câu 49: Việc họp chợ, tụ tập đông người trái phép, thả rông súc vật trên đường bộ có được phép hay không?

  1. Không được phép.
  2. Được phép.
  3. Được phép trong một số trường hợp cụ thể.

 

Câu 50: Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của ai?

  1. Là trách nhiệm của ngành Giao thông vận tải và ngành Công an.
  2. Là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
  3. Là trách nhiệm của cảnh sát giao thông.

 

Câu 51: Người tham gia giao thông phải chấp hành quy tắc nào dưới đây?

  1. Phải đi bên phải của đường đi, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành biển báo hiệu đường bộ; xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe phải thắt dây an toàn.
  2. Phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định và phải chấp hành biển báo hiệu đường bộ; xe ô tô có trang bị dây an toàn thì người lái xe và người ngồi hàng ghế phía trước trong xe ô tô phải thắt dây an toàn

 

Câu 52: Tại nơi đường giao nhau, khi đèn điều khiển giao thông có tín hiệu vàng, người điều khiển phương tiện phải thực hiện như thế nào?

  1. Phải cho xe dừng lại trước vạch dừng, trừ trường trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp; trong trường hợp tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát, nhường đường cho người đi bộ qua đường.
  2. Phải cho xe nhanh chóng vượt qua vạch dừng để đi qua đường giao nhau và chú ý đảm bảo an toàn; khi đèn tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng phải giảm tốc độ, chú ý quan sát người đi bộ để đảm bảo an toàn.
  3. Cả hai ý nêu trên.

 

Câu 53: Biển báo hiệu đường bộ gồm những nhóm nào, ý nghĩa của từng nhóm?

  1. Nhóm biển báo cấm để biểu thị các điều cấm; nhóm biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra; nhóm biển hiệu lệnh để báo hiệu các hiệu lệnh phải thi hành.
  2. Nhóm biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết; nhóm biển phụ để thuyết minh bổ xung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

 

Câu 54: Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh bằng hai tay hoặc một tay giang ngang để báo hiệu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  1. Người tham gia giao thông ở phía trước và phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi.
  2. Người tham gia giao thông ở phía trước và phía sau người điều khiển giao thông được đi thẳng; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi thẳng và rẽ phải.

 

Câu 55: Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh tay giơ thẳng đứng để báo hiệu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào?

  1. Người tham gia giao thông ở phía trước và phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi.
  2. Người tham gia giao thông ở tất cả các hướng phải dừng lại.
  3. Tất cả các trường hợp trên.

 

Câu 56: Tại nơi đường giao nhau, khi người điều khiển giao thông ra hiệu lệnh bằng tay phải giơ về phía trước để báo hiệu thì người tham gia giao thông phải đi như thế nào?

  1. Người tham gia giao thông ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người phía trước người điều khiển được rẽ trái; người ở phía bên trái người điều khiển được rẽ trái; người đi bộ qua đường phải dừng lại sau lưng người điều khiển giao thông.
  2. Người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển giao thông phải dừng lại; người phía trước người điều khiển được rẽ phải; người ở phía bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.

 

Câu 57: Trên đường giao thông, khi hiệu lệnh của người người điều khiển giao thông trái với hiệu lệnh của đèn hoặc biển báo hiệu thì người tham gia giao thông phải chấp hành theo hiệu lệnh nào?

  1. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông.
  2. Hiệu lệnh của đèn điều khiển giao thông.
  3. Hiệu lệnh của biển báo hiệu đường bộ.

 

Câu 58: Tại nơi có biển hiệu cố định lại có báo hiệu tạm thời thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của báo hiệu nào?

  1. Biển báo hiệu cố định.
  2. Báo hiệu tạm thời.

 

Câu 59: Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi như thế nào?

  1. Cho xe đi trên bất kì làn đường nào; khi cần thiết phải chuyển làn đường, người lái xe phải có đèn tín hiệu báo trước và phải đảm bảo an toàn.
  2. Phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; khi chuyển làn phải có tín hiệu báo trước và phải đảm bảo an toàn.
  3. Phải cho xe đi trong một làn đường, khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và phải đảm bảo an toàn.

 

Câu 60: Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ và xe cơ giới phải đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  1. Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên trái trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.
  2. Xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái.
  3. Xe thô sơ đi trên làn đường phù hợp không gây cản trở giao thông, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên phải.

 

Câu 61: Trên đường có nhiều làn đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông sử dụng làn đường như thế nào là đúng?

  1. Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép, khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước và đảm bảo an toàn.
  2. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn đi về bên trái.
  3. Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái, phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn đi về bên phải.

 

Câu 62: Khi điều khiển xe chạy trên đoạn đường vòng, đầu dốc và các vị trí có tầm nhìn hạn chế người lái xe muốn vượt xe khác thì phải xử lí như thế nào ?

  1. Nháy đèn pha kết hợp với tín hiệu còi cho xe trước biết để xe mình vượt.
  2. Không được vượt.
  3. Nếu thấy không có xe đi ngược chiều và đường đủ rộng thì có thể cho xe vượt nhưng phải bảo đảm an toàn.

 

Câu 63: Khi vượt xe khác người lái xe phải thực hiện như thế nào?

  1. Phải báo hiệu bằng đèn hoặc còi, trong đô thị và nơi đông dân cư từ 22 giừ đến 5 giờ chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn.
  2. Xe xin vượt chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật ở phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác và đã tránh về bên phải.

 

Câu 64: Khi điều khiển xe chạy trên đường biết có xe sau xin vượt nếu đủ điều kiện an toàn người lái xe phải làm gì?

  1. Giảm tốc độ và ra hiệu cho xe sau vượt, không được gây trở ngại cho xe sau vượt
  2. Người điều khiển phương tiện phía trước phải giảm tốc độ, đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được gây trở ngại cho xe sau vượt.
  3. Cho xe tránh về bên phải mình và ra hiệu cho xe sau vượt.Nếu có chướng ngại vật phía trước hoặc thiếu điều kiện an toàn chưa cho vượt được phải ra hiệu cho xe sau biết. Cấm gây trở ngại cho xe xin vượt.

 

Câu 65: Xe sau có thể vượt lên bên phải xe khác đang chạy phía trước trong trường hợp nào?

  1. Khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái, khi xe điện đang chạy giữa đường.
  2. Khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái được
  3. Khi có đủ khoảng trống để vượt xe.

 

Câu 66: Trong khu dân cư, ở nơi nào cho phép người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng được quay đầu xe?

  1. Ở nơi đường giao nhau và nơi có biển báo cho phép quay đầu xe.
  2. Ở nơi có đường rộng để cho các loại xe chạy hai chiều.
  3. Ở bất kì nơi nào.

 

Câu 67: Người lái xe phải làm gì khi quay đầu xe trên cầu, gầm cầu vượt, đường ngầm hay khu vực đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt?

  1. Không được quay đầu xe.
  2. Lợi dụng chỗ rộng và phải có người làm tín hiệu sau xe để đảm bảo an toàn.
  3. Lợi dụng chỗ rộng có thể quay đầu được để quay đầu xe cho an toàn.

 

Câu 68 : Khi muốn chuyển hướng, người lái xe phải thực hiện như thế nào?

  1. Người điều khiển phương tiện phải tăng tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ.
  2. Người điều khiển phương tiện phải giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ; chỉ cho rẽ chuyển hướng khi quan sát thấy không gâytrở ngại hoặc nguy hiểm cho người và phương tiện khác.
  3. Trong khi chuyển hướng, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải nhường quyền đi trước cho người đi bộ, người đi xe đạp đang đi trên phần đường dành riêng cho họ.

 

Câu 69: Khi lùi xe người lái xe phải làm gì để đảm bảo an toàn?

  1. Quan sát phía sau và cho lùi xe.
  2. Lợi dụng nơi đường giao nhau đủ chiều rộng để lùi.
  3. Phải quan sát phía sau, có tín hiệu cần thiết và chỉ khi nào thấy không nguy hiểm mới được lùi.

 

Câu 70: Khi tránh xe đi ngược chiều, các xe phải nhường đường như thế nào là đúng?

  1. Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe kia đi
  2. Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe đang lên dốc, xe nào có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật đi trước.
  3. Xe lên dốc phải nhường đường cho xe xuống dốc.

 

Câu 71: Ban đêm xe cơ giới đi ngược chiều gặp nhau, đèn chiếu sáng phải sử dụng như thế nào?

  1. Phải chuyển từ đèn chiếu gần sang đèn chiếu xa.
  2. Phải chuyển từ đèn chiếu xa sang đèn chiếu gần.

 

Câu 72: Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, hai xe đi ngược chiều tránh nhau như thế nào?

1. Người điều khiển phải tăng tốc độ.

2. Người điều khiển phải cho xe đi về bên trái theo chiều xe chạy của mình.

3. Người điều khiển phải giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình.

 

Câu 73: Bên trái đường một chiều, người lái xe có được dừng, đỗ xe hay không?

  1. Được dừng, đỗ xe tùy từng trường hợp cụ thể nhưng phải đảm bảo an toàn.
  2. Được dừng xe, không được đỗ xe.
  3. Không được dừng xe, đỗ xe.

 

Câu 74: Người lái xe được dừng xe, đỗ xe trong các trường hợp nào sau đây?

  1. Trên đường có bề rộng đủ cho hai làn xe, ngoài phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ cơ quan, tổ chức.
  2. Trước cổng và trong phạm vi 5 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức.
  3. Trên đường có bề rộng đủ cho một làn xe, ngoài phạm vi 5 mét hai bên công trụ sở cơ quan, tổ chức.

 

Câu 75: Người điều khiển phương tiện khi muốn dừng hoặc đỗ xe trên đường bộ phải thực hiện như thế nào?

  1. Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện khác biết.
  2. Cho xe dừng đỗ ở nơi đã xây dựng các điểm dừng, đỗ xe; có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy; trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì phải cho xe dừng, đỗ sát mép đường phía bên phải theo chiều đi của mình.

 

Câu 76: Khi dừng xe, đỗ xe tại nơi được phép trên đường phố, ngưới điều khiển phương tiện phải tuân theo những qui định nào ghi dưới đây?

  1. Phải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên trái theo chiều đi của mình, bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,30 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông.Trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 15 mét.
  2. Phải cho xe dừng, đỗ sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi của mình, bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, hè phố quá 0,25 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho giao thông.Trường hợp đường phố hẹp, phải dừng xe, đỗ xe ở vị trí cách xe ô tô đang đỗ bên kia đường tối thiểu 20 mét.
  3. Tất cả các ý nêu trên.

 

Câu 77: Khi xếp hàng hóa vượt phía trước và phía sau của xe ôtô chở hàng tham gia giao thông, ban ngày và ban đêm phải có cờ, đèn báo hiệu như thế nào là đúng qui tắc giao thông?

  1. Ban ngày phải có cờ báo hiệu màu xanh,ban đêm hoặc khi trời tối phải có đèn sáng báo hiệu.
  2. Ban ngày phải có cờ báo hiệu màu đỏ,ban đêm hoặc khi trời tối phải có đèn đỏ báo hiệu.
  3. Tất cả các ý nêu trên.

 

Câu 78: Xe vận tải hàng có thùng cố định, bảo đảm an toàn giao thông được phép trở người trong những trường hợp nào?

  1. Chở người đi làm nhiệm vụ phòng, chống thiên tai hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp, chở cán bộ chiến sĩ của lực lượng vũ trang nhân dân đi làm nhiệm vụ, chở người bị nạn đi cấp cứu.
  2. Chở công nhân duy tu, bảo dưỡng đường bộ, chở người đi học thực hành lái xe trên xe tập lái, chở ngưới diễu hành theo đoàn, giải tỏa người ra khỏi khu vực nguy hiểm hoặc trong trường hợp khẩn cấp theo qui định của pháp luật..
  3. Được phép chở người nhưng phải đảm bảo an toàn.

 

Câu 79: Những loại xe nào khi đi làm nhiệm vụ khẩn cấp có tín hiệu còi, cờ, đèn theo quy định không bị hạn chế tốc độ, có thể đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được và chỉ phải tuân theo chỉ dẫn của người điều khiển giao thông?

  1. Xe chữa cháy, xe hộ đê, xe công an, xe quân sự, đoàn xe đang diễu hành có tổ chức.
  2. Xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an, xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu, xe hộ đê, đoàn xe có cảnh sát dẫn hướng, xe đi làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật.
  3. Xe chữa cháy, xe quân sự, xe công an, xe cứu thương,xe hộ đê, đoàn xe có cảnh sát dẫn hướng, đoàn xe đang diễu hành có tổ chức, đoàn xe tang, xe đang làm nhiệm vụ khắc phục sự cố thiên tai theo quy định của pháp luật.

 

Câu 80: Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người tham gia giao thông phải làm gì?

  1. Phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên trái để nhường đường.
  2. Phải nhanh chóng tăng tốc độ, tránh sát lề đường để nhường đường cho xe ưu tiên. Cấm các hành vi gây cản trở xe ưu tiên.
  3. Phải nhanh chóng giảm tốc độ, tránh hoặc dừng lại sát lề đường bên phải để nhường đường. Không được gây cản trở xe được quyền ưu tiên.

 

Câu 81: Thứ tự xe nào được quyền ưu tiên đi trước khi qua đường giao nhau?

  1. Xe cứu thương đang thực hiện nhiệm vụ cấp cứu.
  2. Xe quân sự, xe công an đi làm nhiệm vụ đặc biệt khẩn cấp,đoàn xe có cảnh sát dẫn đường.
  3. Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ.

 

Câu 82: Khi qua phà, qua cầu phao người lái xe phải làm gì để bảo đảm an toàn giao thông?

  1. Đến bến phà, cầu phao các loại xe phải xếp hàng trật tự, đúng nơi quy định, không làm cản trở giao thông; Xuống phà, đang ở trên phà và khi lên bến, mọi người phải xuống xe, trừ người điều khiển xe cơ giới, người bệnh, người già yếu và người khuyết tật.
  2. Xe cơ giới phải xuống phà trước, xe thô sơ, người đi bộ xuống phà sau, khi lên bến, người đi bộ lên trước, các phương tiện giao thông lên sau theo hướng dẫn của người điều khiển giao thông.
  3. Xe cơ giới phải xuống phà sau, xe thô sơ, người đi bộ xuống phà trước.

 

Câu 83: Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào?

  1. Phải nhường đường cho xe đi bên phải.
  2. Xe báo hiệu xin đường trước xe đó được đi trước.
  3. Phải nhường đường cho xe đi bên trái.

 

Câu 84: Tại nơi đường giao nhau, người lái xe đang đi trên đường không ưu tiên phải nhường đường như thế nào?

  1. Nhường đường cho xe đi ở bên phải mình tới.
  2. Nhường đường cho xe đi ở bên trái mình tới.
  3. Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới.

 

Câu 85: Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, người điều khiển phương tiện phải nhường đường như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  1. Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải.
  2. Xe báo hiệu xin đường trước xe đó được đi trước.
  3. Phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.

 

Câu 86: Trên đoạn đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, cầu đường bộ đi chung với đường sắt thì loại phương tiện nào được quyền ưu tiên đi trước?

  1. Phương tiện nào bên phải không vướng.
  2. Phương tiện nào ra tín hiệu xin đường trước.
  3. Phương tiện giao thông đường sắt.

 

Câu 87: Tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt chỉ có đèn tín hiệu hoặc chuông báo hiệu, khi đèn tín hiệu màu đỏ đã bật sáng hoặc có tiếng chuông báo hiệu, người tham gia giao thông phải dừng lại ngay và giữ khoảng cách tối thiểu bao nhiêu tính từ ray gần nhất?

  1. 5,00 mét
  2. 3,00 mét
  3. 4,00 mét
  4. 7,00 mét

 

Câu 88: Người lái xe phải làm gì khi điều khiển xe vào đường cao tốc?

  1. Phải có tín hiệu xin vào và phải nhường đường cho xe đang chạy trên đường; khi thấy an toàn mới cho xe nhập vào dòng xe ở làn đường sát mép ngoài.
  2. Phải có tín hiệu và tăng tốc vào đường cao tốc.
  3. Nếu có làn đường tăng tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi vào lần đường của đường cao tốc.

 

Câu 89: Người lái xe phải làm gì khi điều khiển xe ra khỏi đường cao tốc?

  1. Phải thực hiện chuyển dần sang làn đường phía bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc.
  2. Phải thực hiện chuyển ngay sang làn đường phía bên phải, nếu có làn đường giảm tốc thì phải cho xe chạy trên làn đường đó trước khi rời khỏi đường cao tốc.

 

Câu 90: Trên đường cao tốc, người lái xe phải dừng xe, đỗ xe như thế nào?

  1. Không được dừng xe, đỗ xe hoặc chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi đường rộng, nếu dừng, đỗ xe ở nơi đường hẹp thì phải có báo hiệu để người lái xe khác biết.
  2. Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định, trường hợp buộc phải dừng xe, đỗ xe không đúng nơi quy định thì người lái xe phải đưa xe ra khỏi phần đường xe chạy, nếu không thể được thì phải báo hiệu để ngườilái xe khác biết.
  3. Chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi đường rộng, trương hợp dừng xe, đỗ xe tại nơi đường hẹp phải có báo hiệu để người lái xe khác biết để bảo đảm an toàn.

 

Câu 91: Những trường hợp nào ghi ở dưới đây không được đi vào đường cao tốc trừ người, phương tiện, thiết bị phục vụ cho việc quản lí, bảo trì đường cao tốc?

  1. Người đi bộ, xe thô sơ, xe gắn máy
  2. Xe mô tô và xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70 km/h
  3. Người đi bộ, xe thô sơ, xe gắn máy, xe mô tô và xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn 70 km/h.

 

Câu 92: Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông trong hầm đường bộ ngoài việc phải tuân thủ các quy tắc giao thông còn phải thực hiện những quy định nào ghi dưới đây?

  1. Xe cơ giới, xe máy chuyên dùng phải bật đèn, xe thô sơ phải bật đèn hoặc có vật phát sáng báo hiệu, chỉđược dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định.
  2. Xe cơ giới phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng, phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép, được quay đầu xe, lùi xe khi cần thiết.
  3. Xe máy chuyên dùng phải bật đèn ngay cả khi đường hầm sáng, phải cho xe chạy trên một làn đường và chỉ chuyển làn ở nơi được phép, chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi quy định.

 

Câu 93: Xe quá tải trọng, quá khổ giới hạn tham gia giao thông cần tuân thủ quy định nào ghi ở dưới đây?

  1. Phải được cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền cấp phép và phải thực hiện các biện pháp bắt buộc để bảo vệ đường bộ, bảo đảm an toàn giao thông.
  2. Chủ phương tiện và lái xe thực hiện biện pháp để hạn chế việc gây hư hại đường bộ.
  3. Không được tham gia giao thông.

 

Câu 94: Việc nối xe kéo với xe được kéo trong trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì phải dùng cách nào?

  1. Dùng dây cáp có độ dài 10m.
  2. Dùng dây cáp có độ dài 5m.
  3. Dùng thanh nối cứng.

 

Câu 95: Xe kéo rơ moóc khi tham gia giao thông phải tuân thủ điều kiện nào dưới đây?

  1. Phải có tổng trọng lượng lớn hơn tổng trọng lượng của rơ moóc hoặc phải có hệ thống hãm có hiệu lực cho rơ moóc.
  2. Phải có tổng trọng lượng tương đương tổng trọng lượng của rơ moóc hoặc phải có hệ thống hãm của rơ moóc.

 

Câu 96: Xe ô tô kéo xe khác như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  1. Được kéo theo một xe ô tô hoặc xe máy chuyên dùng khác khi xe này không tự chạy được và phải bảo đảm an toàn; xe được kéo phải có người điều khiển và hệ thống lái của xe đó phải còn hiệu lực.
  2. Việc nối xe kéo với xe được kéo phải đảm bảo chắc chắn, an toàn; trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì xe kéo nhau phải nối bằng thanh nối cứng.
  3. Được kéo thêm nhiều xe khác nhưng phải đảm bảo chắc chắn, an toàn; trường hợp hệ thống hãm của xe được kéo không còn hiệu lực thì xe kéo nhau phải nối bằng dây cáp có độ dài phù hợp.

 

Câu 97: Người ngồi trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách khi nào?

  1. Khi tham gia giao thông.
  2. Chỉ khi đi trên đường cao tốc.

 

Câu 98: Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe gắn máy được phép chở tối đa hai người trong những trường hợp nào?

  1. Chở người bệnh đi cấp cứu; trẻ em dưới 14 tuổi.
  2. Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.

 

Câu 99: Người điều khiển xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện những hành vi nào dưới đây?

  1. Đi xe dàn hàng ngang.
  2. Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác, sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính).
  3. Chở người đi cấp cứu; trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.

 

Câu 100: Người điều khiển, người ngồi trên xe đạp máy phải đội mũ bảo hiểm có quai đúng quy cách khi nào?

  1. Khi tham gia giao thông
  2. Khi tham gia giao thông trên đường quốc lộ; khu vực đô thị.

 

Câu 101: Cơ quan nào quy định các đường cấm đi, đường đi một chiều, nơi cấm dừng, cấm đỗ, cấm quay đầu xe, lắp đặt báo hiệu đường bộ thuộc địa phương quản lý?

  1. Cơ quan quản lý giao thông vận tải
  2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
  3. Cơ quan cảnh sát giao thông đường bộ
  4. Thanh tra giao thông đường bộ

 

Câu 102: Người điều khiển phương tiện và những người liên quan trực tiếp đến vụ tai nạn có trách nhiệm gì?

  1. Dừng ngay phương tiện, giữ nguyên hiện trường, cấp cứu người bị nạn và phải có mặt khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu; cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn cho cơ quan có thẩm quyền.
  2. Ở lại nơi xảy ra tai nạn cho đến khi người của cơ quan công an đến, trừ trường hợp người điều khiển phương tiện cũng bị thương phải đưa đi cấp cứu hoặc phải đưa người bị nạn đi cấp cứu hoặc vì lý do bị đe dọa đến tính mạng, nhưng phải đến trình báo ngay với cơ quan công an nơi gần nhất.
  3. Rời khỏi hiện trường nơi xảy ra tai nạn giao thông.

 

Câu 103: Những người có mặt tại nơi xảy ra vụ tai nạn giao thông có trách nhiệm gì?

  1. Bảo vệ hiện trường, giúp đỡ, cứu chữa kịp thời người bị nạn, bảo vệ tài sản của người bị nạn.
  2. Báo tin ngay cho cơ quan công an, y tế hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất; cung cấp thông tin xác thực về vụ tai nạn theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

 

Câu 104: Người phát hiện công trình đường bộ bị hư hỏng hoặc bị xâm hại, hành lang an toàn đường bộ bị lấn chiếm phải có trách nhiệm gì?

  1. Kịp thời báo cho Ủy ban nhân dân, cơ quan quản lý đường bộ hoặc cơ quan công an nơi gần nhất để xử lý.
  2. Trường hợp cần thiết có biện pháp báo hiệu ngay cho người tham gia giao thông biết.

 

Câu 105: Khi điều khiển xe chạy trên đường người lái xe phải mang theo các loại giấy tờ gì?

  1. Giấy phép lái xe, đăng kí xe, giấy lưu hành xe.
  2. Lệnh vận chuyển, đăng ký xe, giấy phép lưu hành xe.
  3. Giấy phép lái xe phù hợp với loại xe đó,đăng ký xe, giấy chứng nhận kiểm định kỹ thuật và bảo vệ môi trường, giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới và giấy phép vận chuyển (nếu loại xe đó cần phải có).

 

Câu 106: Khi tập lái xe ô tô, người và xe tập lái phải đảm bảo các điều kiện gì?

  1. Người tập lái xe phải thực hành lái xe trên xe tập lái và có giáo viên bổ trợ tay lái.
  2. Xe tập lái phải có đủ các điều kiện theo quy định của Bộ Giao thông vận tải như có giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường còn hiệu lực, thùng xe phải có mui che mưa, nắng và có ghế chắc chắn cho học sinh ngồi, tên cơ sở đào tạo được kẻ trên xe theo quy định; có giấy phép xe tập lái do cơ quan có thẩm quyền cấp còn hiệu lực.

 

Câu 107: Người có giấy phép lái xe hạng B2 được điều khiển loại xe nào?

  1. Xe ô tô chở người trên 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.
  2. Xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3,5 tấn.
  3. Xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.

 

Câu 108: Người có giấy phép lái xe hạng C được điều khiển loại xe nào?

  1. Xe ô tô chở người trên 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.
  2. Xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.
  3. Xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải trên 3,5 tấn.

 

Câu 109: Nguời lái xe phải giảm tốc độ đến mức không nguy hiểm (có thể dừng lại một cách an toàn) trong trường hợp nào?

  1. Khi có biển báo hiệu hạn chế tốc độ hoặc có chướng ngại vật trên đường; khi tầm nhìn bị hạn chế; khi qua nơi đường giao nhau, nơi đường bộ giao nhau với đường sắt, đường vòng, đoạn đường gồ ghề, trơn trượt, cát bụi.
  2. Khi qua cầu, cống hẹp; khi lên gần đỉnh dốc, khi xuống dốc,khi qua trường học, nơi tập trung đông người, nơi đông dân, có nhà cửa gần đường.
  3. Khi điều khiển xe vượt xe khác trên đường quốc lộ.

 

Câu 110: Khi gặp một đoàn xe, một đoàn xe tang hay gặp một đoàn người có tổ chức theo đội ngũ, người lái xe phải xử lý như thế nào?

  1. Bóp còi, rú ga để cắt qua đoàn người, đoàn xe.
  2. Không được cắt ngang qua đoàn người, đoàn xe.
  3. Báo hiệu từ từ cho xe đi qua để đảm bảo an toàn.

 

Câu 111: Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiển xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải từ 3,5 tấn trở lên; xe hạng B2 kéo rơ moóc (FB2)?

  1. 19 tuổi.
  2. 21 tuổi.
  3. 20 tuổi.

 

Câu 112: Người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm trở lên và các loại xe có kết cấu tường tự; xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới 3,5 tấn; xe ô tô chở người đến 9 chỗ ngồi?

  1. 16 tuổi.
  2. 18 tuổi.
  3. 17 tuổi.

 

Câu 113: Tại ngã ba hoặc ngã tư không có đảo an toàn, người lái xe phải nhường đường như thế nào là đúng trong các trường hợp dưới đây?

  1. Nhường đường cho xe đi trên đường nhánh từ bất kỳ hướng nào tới.
  2. Nhường đường cho người đi bộ đang đi trên phần đường dành cho người đi bộ đi ngang qua đường
  3. Nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên, đường chính bất kỳ từ hướng nào tới, nhường đường cho xe ưu tiên, cho xe từ bên phải đến, cho xe đi ở bên trái trong vòng xuyến.

 

Câu 114: Người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (hạng E), lái xe hạng D kéo rơmoóc (FD) phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

  1. 23 tuổi.
  2. 24 tuổi.
  3. 27 tuổi.

 

Câu 115: Tuổi tối đa của người lái xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (hạng E) là bao nhiêu tuổi?

  1. 55 tuổi đối với nam và 50 tuổi đối với nữ.
  2. 55 tuổi đối với nam và nữ.
  3. 60 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối với nữ.

 

Câu 116: Người lái xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ ngồi (hạng D), lái xe hạng C kéo rơmoóc (FC) phải đủ bao nhiêu tuổi trở lên?

  1. 23 tuổi.
  2. 24 tuổi
  3. 22 tuổi.

 

Câu 117: Người đủ 16 tuổi được điều khiển các loại xe nào dưới đây?

  1. Xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh từ 50 cm trở lên.
  2. Xe gắn máy có dung tích xi lanh từ 50 cm trở xuống.
  3. Xe ô tô tải dưới 3,5 tấn, xe chở người đến 9 chỗ ngồi.
  4. Tất cả các ý trên.

 

Câu 118: Việc sát hạch để cấp giấy phép lái xe ô tô phải thực hiện ở đâu và như thế nào?

  1. Tại các cơ sở đào tạo lái xe.
  2. Tại sân tập lái của cơ sở đào tạo lái xe và phải đảm bảo công khai, minh bạch.
  3. Tại các trung tâm sát hạch lái xe có đủ điều kiện và phải đảm bảo công khai, minh bạch.

 

Câu 119: Người có giấy phép lái xe hạng FC được điều khiển các loại xe nào?

  1. Các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc, ôtô chở khách nối toa và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và FB2.
  2. Các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và FB2.
  3. Mô tô hai bánh, các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng C có kéo rơ moóc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2 và FB2.
  4. Tất cả các loại xe nêu trên.

 

Câu 120: Người có giấy phép lái xe hạng FE được điều khiển các loại xe nào?

  1. Các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, FB2, FD.
  2. Các loại xe được quy định tại giấy phép lái xe hạng E có kéo rơ moóc, đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc và được điều khiển các loại xe: ô tô chở khách nối toa và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng B1, B2, C, D, FB2, FD.
  3. Tất cả các loại xe nêu trên.

 

Câu 121: Khi điều khiển xe cơ giới, người lái xe phải bật đèn tín hiệu báo rẽ trong trường hợp nào sau đây?

  1. Khi cho xe chạy thẳng.
  2. Trước khi thay đổi làn đường.
  3. Sau khi thay đổi làn đường.

 

Câu 122: Trong các trường hợp nào sau đây, người lái xe không được vượt xe khác?

  1. Xe bị vượt bất ngờ tăng tốc độ.
  2. Xe bị vượt giảm tốc độ và nhường đường.
  3. Phát hiện có xe đi ngược chiều.

 

Câu 123: Trên đường một chiều, trước khi đến vạch người đi bộ qua đường có một xe tải đang dừng trước làn đường bên phải, người lái xe phải làm gì nếu xe của mình đang đi trên làn đường bên trái?

  1. Ra tín hiệu cảnh báo và vượt qua xe tải.
  2. Quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại vì có thể có người đi bộ qua đường, sau đó đi tiếp.
  3. Nhanh chóng vượt qua nếu không nhìn thấy người đi bộ qua đường từ bên trái.

 

Câu 124: Khi lái xe trên đường vắng mà cảm thấy buồn ngủ, người lái xe nên chọn cách xử lý như thế nào cho phù hợp?

  1. Tăng tốc độ kết hợp với nghe nhạc để đi tiếp.
  2. Dừng xe và nghỉ cho đến khi hết buồn ngủ.
  3. Sử dụng một ít rượu và bia để hết buồn ngủ và đi tiếp.

 

Câu 125: Trên đường cao tốc, người lái xe xử lý như thế nào khi vượt quá lối ra của đường định rẽ?

  1. Quay xe, chạy trên lề đường bên phải và rẽ ra khỏi đường cao tốc.
  2. Lùi xe sát lề đường bên phải và rẽ khỏi đường cao tốc.
  3. Tiếp tục chạy đến lối ra tiếp theo.

 

Câu 126: Khi phát hiện hành vi giả khai báo mất hoặc tẩy xóa, làm sai lệch thông tin trên GPLX; sử dụng GPLX hoặc đổi hồ sơ lái xe giả; có hành vi cố tình gian dối để được đổi, cấp mới, cấp lại GPLX, ngoài việc bị cơ quan quản lý GPLX ra quyết định thu hồi GPLX và hồ sơ gốc còn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật, người lái xe không được cấp GPLX trong thời gian bao nhiêu năm?

  1. 05 năm.
  2. 03 năm.
  3. 02 năm.

 

Câu 127: Người lái xe mô tô xử lý như thế nào khi cho xe mô tô phía sau vượt?

  1. Lái xe vào lề đường bên phải và giảm tốc độ để xe phía sau vượt qua.
  2. Lái xe vào lề đường bên trái và giảm tốc độ để xe phía sau vượt qua.
  3. Lái xe vào lề đường bên phải và tăng tốc độ để xe phía sau vượt qua.

 

Câu 128: Khi xe ô tô đi ngược chiều đến rất gần, xe ô tô phía sau cùng chiều cố tình vượt, người lái xe xử lý như thế nào?

  1. Giữ nguyên làn đường và tăng tốc độ.
  2. Giảm tốc độ và lái xe vào sát lề đường bên phải.
  3. Tiếp tục chạy mà không giảm tốc độ.

 

Câu 129: Khi xe ô tô bị hỏng tại vị trí giao nhau giữa đường bộ và đường sắt, người lái xe xử lý như thế nào?

  1. Nhanh chóng đưa xe ô tô ra khỏi đường sắt hoặc tìm cách để đoàn tàu dừng lại.
  2. Đặt biển cảnh báo nguy hiểm tại vị trí xe ô tô bị hỏng để đoàn tàu dừng lại.
  3. Cả hai ý nêu trên.

 

Câu 130: Trong các trường hợp dưới đây, để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô cần thực hiện như thế nào?

  1. Phải đội mũ bảo hiểm có cài quai đúng quy cách, mặc quần áo gọn gàng.
  2. Không sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính).
  3. Buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh.
  4. Tất cả các ý nêu trên.

 

Câu 131: Đường bộ trong khu vực đông dân cư gồm những đường nào?

  1. Đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã, nội thị trấn, khu công nghiệp có đông người và phương tiện tham gia giao thông.
  2. Đường bộ nằm trong khu vực nội thành phố, nội thị xã và những đoạn đường bộ được xác định từ vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu “Bắt đầu khu đông dân cư” đến vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu “Hết khu đông dân cư”.
  3. Đường bộ có đông người, phương tiện tham gia giao thông và những đoạn đường bộ được xác định từ vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu “Bắt đầu khu đông dân cư” đến vị trí có hiệu lực của biển báo hiệu “Hết khu đông dân cư”.

 

Câu 132: Xe máy kéo, xe công nông, xe lam, xe lôi máy, xe xích lô máy, xe ba gác máy, xe máy chuyên dùng và các loại xe tượng tự (loại đang được phép hoạt động) tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu?

  1. 60km/h.
  2. 50km/h.
  3. 40km/h.
  4. 30km/h.

 

Câu 133: Trên đoạn đường bộ trong khu vực đông dân cư xe mô tô hai bánh, xe gắn máy tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là bao nhiêu?

  1. 60km/h.
  2. 50km/h.
  3. 40km/h.
  4. 30km/h.

 

Câu 134: Trên đường bộ trong khu vực đông dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 40km/h?

  1. Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi, ô tô tải có trọng tải từ 3500kg trở lên, ô tô sơ mi rơ moóc, ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, ô tô chuyên dùng, xe mô tô, xe gắn máy.
  2. Ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi, ô tô tải có tải trọng dưới 3500kg.
  3. Xe máy kéo, xe công nông, xe lam, xe lôi máy, xe xích lô máy, xe ba gác máy, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự.

 

Câu 135: Trên đường bộ trong khu vực đông dân cư, loại xe cơ giới nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 50km/h?

  1. Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi, ô tô tải có trọng tải từ 3500kg trở lên, ô tô sơ mi rơ moóc, ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, ô tô chuyên dùng, xe mô tô, xe gắn máy.
  2. Xe máy kéo, xe công nông, xe lam, xe lôi máy, xe xích lô máy, xe ba gác máy, xe máy chuyên dùng và các loại xe tương tự (loại đang được phép hoạt động)
  3. Ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi, ô tô tải có tải trọng dưới 3500kg.
  4. Tất cả các ý nêu trên.

 

Câu 136: Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 50km/h?

  1. Ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi (trừ ô tô buýt), ô tô tải có tải trọng dưới 3500kg.
  2. Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (trừ ô tô buýt), ô tô tải có tải trọng từ 3500kg trở lên.
  3. Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy.
  4. Ô tô buýt, ô tô sơ mi rơ moóc, ô tô chuyên dùng, xe mô tô.

 

Câu 137: Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 60km/h?

  1. Ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi (trừ ô tô buýt), ô tô tải có tải trọng dưới 3500kg.
  2. Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải từ 3500kg trở lên.
  3. Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy.
  4. Ô tô buýt, ô tô sơ mi rơ moóc, ô tô chuyên dùng.

 

Câu 138: Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 70km/h?

  1. Ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi (trừ ô tô buýt), ô tô tải có tải trọng dưới 3500kg.
  2. Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải từ 3500kg trở lên.
  3. Ô tô buýt, ô tô sơ mi rơ moóc, ô tô chuyên dùng, xe mô tô.
  4. Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy

 

Câu 139: Trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư, loại xe nào tham gia giao thông với tốc độ tối đa cho phép là 80km/h?

  1. Ô tô chở người đến 30 chỗ ngồi (trừ ô tô buýt), ô tô tải có tải trọng dưới 3500kg.
  2. Ô tô buýt, ô tô sơ mi rơ moóc, ô tô chuyên dùng, xe mô tô.
  3. Ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (trừ ô tô buýt), ô tô tải có trọng tải từ 3500kg trở lên.
  4. Ô tô kéo rơ moóc, ô tô kéo xe khác, xe gắn máy.

 

Câu 140: Trên đường cao tốc, trừ khi nhập làn và tách làn, với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ đến 60km/h, người lái xe phải duy trì khoảng cách an toàn với xe đang chạy phía trước là bao nhiêu?

  1. 30m
  2. 40m
  3. 50m
  4. 60m

 

Câu 141: Trên đường cao tốc, trừ khi nhập làn và tách làn, với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ trên 60km/h đến 80km/h, người lái xe phải duy trì khoảng cách an toàn với xe đang chạy phía trước là bao nhiêu?

  1. 40m
  2. 50m
  3. 60m
  4. 70m

 

Câu 142: Trên đường cao tốc, trừ khi nhập làn và tách làn, với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ trên 80km/h đến 100km/h, người lái xe phải duy trì khoảng cách an toàn với xe đang chạy phía trước là bao nhiêu?

  1. 50m
  2. 60m
  3. 70m
  4. 80m

 

Câu 143: Trên đường cao tốc, trừ khi nhập làn và tách làn, với điều kiện mặt đường khô ráo, xe cơ giới đang chạy với tốc độ trên 100km/h đến 120km/h, người lái xe phải duy trì khoảng cách an toàn với xe đang chạy phía trước là bao nhiêu

  1. 60m
  2. 70m
  3. 80m
  4. 90m

Câu 144: Người lái xe phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép đến mức không nguy hiểm trong các trường hợp nào dưới đây?

  1. Có biển cảnh báo nguy hiểm
  2. Có biển cấm dừng xe, đỗ xe.
  3. Có biển báo cấm vượt.

 

Câu 145: Người lái xe phải giảm tốc độ thấp hơn tốc độ tối đa cho phép đến mức không nguy hiểm trong các trường hợp nào dưới đây?

  1. Khi vượt xe khác.
  2. Khi cho xe chạy sau vượt.
  3. Cả hai ý nêu trên.

 

Câu 146: Đạo đức cơ bản của mỗi con người, của người lái xe thể hiện ở những điểm nào ghi ở dưới đây?

  1. Tính trung thực và tính nguyên tắc; tính khiêm tốn và lòng dũng cảm.
  2. Tình yêu lao động và tình yêu thương con người.

 

Câu 147: Một số nét đẹp về truyền thống đạo đức của mỗi con người Việt Nam theo tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh là?

  1. Cần kiệm: Là lao động cần cù, siêng năng; làm việc có kế hoạch, sáng tạo có năng suất cao, với tinh thần tự lực cánh sinh, không lười biếng, không ỷ lại, không dựa dẫm; tiết kiệm sức lao động, tiết kiệm thì giờ, tiết kiệm tiền của dân, của nước, của bản thân mình, không hao phí, không bừa bãi, không phô trương hình thức.
  2. Liêm, chính: Là không tham ô và luôn luôn tôn trọng, giữ gìn của công, của nhân dân; ngay thẳng, không tà, đứng đắn, chính trực, việc phải dù nhỏ cũng làm, việc trái dù nhỏ cũng tránh.

 

Câu 148: Khái niệm về đạo đức nghề nghiệp của người lái xe kinh doanh vận tải được hiểu như thế nào?

  1. Luôn ghi nhớ và thực hiện lời dạy của Bác: “Yêu xe như con, quý xăng như máu”; Nắm vững quy định của pháp luật, nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông đường bộ, lái xe an toàn; có ý thức tổ chức kỷ luật, chấp hành nội quy, quy chế và xây dựng đơn vị nơi mình công tác; có tinh thần hợp tác, giúp đỡ đồng nghiệp; có ý thức bảo vệ môi trường; luôn tu dưỡng bản thân, có lối phong công nghiệp.
  2. Đối với hành khách phải kính trọng, thân ái, giúp đỡ; đối với khách hàng phải có trách nhiệm, hợp tác, thực hiện đầy đủ hợp đồng vận tải; đối với người tham gia giao thông phải tôn trọng, bảo vệ.

 

Câu 149: Người lái xe kinh doanh vận tải khi thực hiện tốt việc rèn luyện, nâng cao trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp sẽ thu được kết quả như thế nào?

  1. Được khách hàng, xã hội tôn trọng; được đồng nghiệp quý mến, giúp đỡ; được doanh nghiệp tin dùng và đóng góp nhiều cho xã hội.
  2. Thu hút được khách hàng, góp phần quan trọng trong xây dựng thương hiệu, kinh doanh có hiệu quả cao.

 

Câu 150: Hãy nêu trách nhiệm cơ bản của các tổ chức trong việc quản lý, giáo dục và nâng cao đạo đức nghề nghiệp của người lái xe?

  1. Tuyên truyền phổ biến các quy định của pháp luật đặc biệt là các quy định của Luật Giao thông đường bộ, các văn bản pháp lý về vận tải để người lái xe biết và thực hiện; Thường xuyên kiểm tra giám sát người lái xe thực hiện các nội quy, quy chế của đơn vị.
  2. Hiểu tâm lý, nguyện vọng của người lái xe, động viên họ trong lúc khó khăn, thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về quyền lợi của người lao động, quan tâm đến đời sống vật chất tinh thần của họ, có chế độ thưởng phạt nghiêm minh giúp họ hoàn thành nhiệm vụ.

 

Câu 151: Người lái xe khách, xe buýt cần thực hiện những nhiệm vụ gì ghi ở dưới đây?

  1. Luôn có ý thức về tính tổ chức, kỷ luật, thực hiện nghiêm biểu đồ xe chạy được phân công; thực hiện đúng hành trình, lịch trình, đón trả khách đúng nơi quy định, vận hành phương tiện theo đúng quy trình kỹ thuật đảm bảo an toàn cho người và phương tiện với tinh thần trách nhiệm cao.
  2. Giúp đỡ hành khách khi đi xe, đặc biệt là những người khuyết tật, người già, trẻ em và phụ nữ có thai, có con nhỏ; tôn trọng và có trách nhiệm cao với khách hàng.

 

Câu 152: Người lái xe vận tải hàng hóa cần thực hiện những nhiệm vụ gì ghi ở dưới đây?

  1. Thực hiện nghiêm chỉnh những nội dung hợp đồng giữa chủ phương tiện với chủ hàng trong việc vận chuyển và bảo quản hàng hóa trong quá trình vận chuyển; không chở hàng cấm, không xếp hàng quá trọng tải của xe, quá tải trọng cho phép của cầu, đường.
  2. Khi vận chuyển hàng quá khổ, quá tải, hàng nguy hiểm, hàng siêu trường, siêu trọng phải có giấy phép, phải tôn trọng và thực hiện nghiêm ngặt những quy định về vận chuyển hàng quá khổ, quá tải, hàng siêu trường, siêu trọng, hàng nguy hiểm.

 

Câu 153: Người lái xe kinh doanh vận tải cần thực hiện những công việc gì ghi ở dưới đây để thường xuyên rèn luyện nâng cao đạo đức nghề nghiệp?

  1. Phải yêu quý xe, quản lý và sử dụng xe tốt; bảo dưỡng xe đúng định kỳ; thực hành tiết kiệm vật tư, nhiên liệu; luôn tu dưỡng bản thân, có lối sống lành mạnh, tác phong làm việc công nghiệp.
  2. Nắm vững các quy định của pháp luật, tự giác chấp hành pháp luật, lái xe an toàn; coi hành khách như người thân, coi khách hàng là đối tác tin cậy; có ý thức tổ chức kỷ luật và xây dựng doanh nghiệp vững mạnh; có tinh thần hợp tác, tương trợ, giúp đỡ đồng nghiệp.

 

Câu 154: Ngoài các phẩm chất của con người mới xã hội chủ nghĩa, người lái xe cần phải có phẩm chất đạo đức nghề nghiệp gì ghi ở dưới đây?

  1. Tính tổ chức, kỷ luật, tuân theo pháp luật; có tác phong làm việc công nghiệp, giúp đỡ mọi người.
  2. Độc lập công tác và có tinh thần khắc phục khó khăn.

 

Câu 155: Người lái xe và nhân viên phục vụ trên xe ô tô vận tải hành khách phải có những trách nhiệm gì theo quy định được ghi ở dưới đây?

  1. Kiểm tra các điều kiện bảo đảm an toàn của xe trước khi khởi hành; có thái độ văn minh, lịch sự, hướng dẫn hành khách ngồi đúng nơi quy định; kiểm tra việc sắp xếp, chằng buộc hành lý, bảo đảm an toàn.
  2. Có biện pháp bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của hành khách đi xe, giữ gìn trật tự, vệ sinh trong xe; đóng cửa lên xuống của xe trước và trong khi xe chạy.

 

Câu 156 :Khái niệm về văn hóa giao thông được hiểu như thế nào là đúng?

  1. Là sự hiểu biết và chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật về giao thông; là ý thức trách nhiệm với cộng đồng khi tham gia giao thông.
  2. Là ứng xử có văn hóa, có tình yêu thương con người trong các tình huống không may xảy ra khi tham gia giao thông.

 

Câu 157: Trên làn đường dành cho ô tô có vũng nước lớn, có nhiều đi mô tô trên làn đường bên cạnh, người lái xe mô tô xử lý như thế nào là có văn hóa giao thông?

  1. Cho xe chạy thật nhanh qua vũng nước.
  2. Giảm tốc độ cho xe chạy chậm qua vũng nước.
  3. Giảm tốc độ cho xe chạy chậm qua làn đường dành cho mô tô để tránh vũng nước.

 

Câu 158: Người lái xe cố tình vi phạm Luật Giao thông đường bộ, không phân biệt làn đường, vạch phân làn, phóng nhanh, vượt ẩu, vượt đèn đỏ, đi vào đường cấm, đường một chiều được coi là hành vi nào trong các hành vi sau đây?

  1. Là bình thường.
  2. Là thiếu văn hóa giao thông.
  3. Là có văn hóa giao thông.

Câu 159: Khi sơ cứu người bị tai nạn giao thôngđường bộ có vết thương chảy máu ngoài đỏ sẫm trào đều trên mặt vết thương, máu chảy số lượng ít bạn phải làm gì?

  • Thực hiện cầm máu trực tiếp.
  • Thực hiện cầm máu không trực tiếp (chặn động mạch).
  • Thực hiện cầm máu bằng garo.

 

Câu 160: Khi sơ cứu người bị tai nạn giao thôngđường bộ có vết thương chảy máu ngoài đỏ tươi phun thành tia và phun mạnh khi mạch đập bạn phải làm gì?

  1. Thực hiện cầm máu trực tiếp.
  2. Thực hiện cầm máu không trực tiếp (chặn động mạch).
  3. Thực hiện cầm máu bằng garo.

Câu 161: Trong các hành vi dưới đây, người lái xe có văn hóa giao thông phải đáp ứng các điều kiện nào?

  1. Có thói quen chấp hành quy tắc giao thông đường bộ; nhường đường cho người đi bộ, người già, trẻ em, người khuyết tật.
  2. Có thái độ ứng xử ôn hòa, văn minh, lịch sự khi xảy ra va chạm giao thông.

 

Câu 162: Trong các hành vi dưới đây, người lái xe có văn hóa khi tham gia giao thông phải đáp ứng các điều kiện nào?

  1. Có trách nhiệm với bản thân và với cộng đồng; tôn trọng, nhường nhịn người khác.
  2. Tận tình giúp đỡ người tham gia giao thông gặp hoạn nạn; giúp đỡ người khuyết tật, trẻ em và người cao tuổi.
  3. Không cần hai điều kiện nêu trên.

 

Câu 163: Trong các hành vi dưới đây, người lái xe mô tô có văn hóa giao thông phải ứng xử như thế nào?

  1. Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông, đội mũ ở nơi có biển báo bắt buộc đội mũ bảo hiểm.
  2. Chấp hành quy định về tốc độ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường khi lái xe.
  3. Chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của người điều khiển giao thông; nhường đường cho người đi bộ, người già, trẻ em, người khuyết tật.
  4. 4. Cả ba ý nêu trên.

 

Câu 164: Trong các hành vi dưới đây, người lái xe mô tô có văn hóa giao thông phải ứng xử như thế nào?

  1. Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình.
  2. Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện tham gia giao thông
  3. Đi đúng phần đường, làn đường quy định; đội mũ bảo hiểm đúng quy cách.
  4. Đội mũ ở nơi có biển báo bắt buộc đội mũ bảo hiểm.

 

Câu 165: Trong các hành vi dưới đây, người lái xe ô tô có văn hóa giao thông phải ứng xử như thế nào?

  1. Điều khiển xe đi bên phải theo chiều đi của mình; đi đúng phần đường, làn đường quy định; dừng, đỗ xe đúng nơi quy định.
  2. Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện giao thông.
  3. Dừng và đỗ xe ở nơi thuận tiện cho việc giao nhận hành khách và hàng hóa.
  4. Đã uống rượu bia thì không lái xe.

 

Câu 166: Trong các hành vi dưới đây, người lái xe ô tô có văn hóa giao thông phải ứng xử như thế nào?

  1. Điều khiển xe đi trên phần đường, làn đường có ít phương tiện giao thông; dừng và đỗ xe ở nơi thuận tiện cho việc giao nhận hành khách và hàng hóa.
  2. Chấp hành quy định về tốc độ, đèn tín hiệu, biển báo hiệu, vạch kẻ đường khi lái xe; dừng, đỗ xe đúng nơi quy định.
  3. Chấp hành hiệu lệnh, chỉ dẫn của người điều khiển giao thông; nhường đường cho người đi bộ, người già, trẻ em, người khuyết tật.
  4. Cả ba ý nêu trên.

 

Câu 167: Người có văn hóa giao thông khi điều khiển xe cơ giới tham gia giao thông đường bộ phải đảm bảo các điều kiện gì?

  1. Có giấy phép lái xe phù hợp với loại xe được phép điều khiển; xe cơ giới đảm bảo các quy định về chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
  2. Có giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực; nộp phí sử dụng đường bộ theo quy định.

 

Câu 168: Khi xảy ra tai nạn giao thông, người lái xe và người có mặt tại hiện trường vụ tai nạn phải thực hiện những công việc gì dưới đây?

  1. Đặt các biển cảnh báo hoặc vật báo hiệu phía trước và phía sau hiện trường xảy ra tai nạn để cảnh báo; kiểm tra khả năng xảy ra hỏa hoạn do nhiên liệu bị rò rỉ.
  2. Bảo vệ hiện trường vụ tai nạn và cấp cứu người bị thương.

 

Câu 169: Khi xảy ra tai nạn giao thông, có người bị thương nghiêm trọng, người lái xe và người có mặt tại hiện trường vụ tai nạn phải thực hiện những công việc gì dưới đây?

  1. Thông báo vụ tai nạn đến cơ quan thi hành pháp luật.
  2. Nhanh chóng lái xe gây tai nạn hoặc đi nhờ xe khác ra khỏi hiện trường vụ tai nạn.
  3. Thực hiện sơ cứu ban đầu trong trường hợp khẩn cấp.

 

Câu 170: Khi sơ cứu ban đầu cho người bị tai nạn giao thông đường bộ không còn hô hấp, người lái xe và người có mặt tại hiện trường vụ tai nạn phải thực hiện những công việc gì?

  1. Đặt nạn nhân nằm ngửa, khai thông đường thở của nạn nhân.
  2. Thực hiện các biện pháp hô hấp nhân tạo; thực hiện các biện pháp xoa bóp tim.

 

Câu 171: Biển nào cấm người đi bộ?

171 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1
  2. Biển 1 và 3.
  3. Biển 2.
  4. Biển 2 và 3

 

Câu 172: Gặp biển nào người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ?

172 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1
  2. Biển 3.
  3. Biển 2
  4. Biển 1 và 3

 

Câu 173: Biển nào chỉ đường dành cho người đi bộ, các loại xe không được đi vào khi gặp biển này?

173 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1
  2. Biển 1 và 3.
  3. Biển 3
  4. Cả ba biển.

 

Câu 174: Biển nào cấm mọi loại xe cơ giới đi vào, trừ xe gắn máy, mô tô 2 bánh và các loại xe ưu tiên theo luật định?

174 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1
  2. Biển 2.
  3. Biển 1 và 3
  4. Cả ba biển.

 

Câu 175: Biển nào cấm ôtô tải?

175 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Cả ba biển
  2. Biển 2 và 3
  3. Biển 1 và 3
  4. Biển 1 và 2

 

Câu 176: Biển nào cấm máy kéo?

176 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 2 và 3
  2. Biển 1 và 3
  3. Cả ba biển
  4. Biển 1

 

Câu 177: Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau nguy hiểm?

177 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1 và 2
  2. Biển 2 và 3
  3. Biển 1
  4. Cả ba biển

 

Câu 178: Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau với đường sắt có rào chắn?

178 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2 và 3.
  3. Biển 3.

 

Câu 179: Biển nào báo hiệu giao nhau có tín hiệu đèn?

178 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 2.
  2. Biển 1.
  3. Biển 3.
  4. Cả ba biển.

 

Câu 180: Biển nào báo hiệu nguy hiểm giao nhau với đường sắt?

180 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1 và 3.
  2. Biển 1 và 2.
  3. Biển 2 và 3.
  4. Cả ba biển.

 

Câu 181: Biển nào báo hiệu đường sắt giao nhau với đường bộ không có rào chắn?

181 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1 và 2.
  2. Biển 2 và 3.
  3. Biển 1 và 3.
  4. Cả ba biển.

 

Câu 182: Biển nào báo hiệu cửa chui?

182 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.

 

Câu 183: Biển nào báo hiệu “Hết đoạn đường ưu tiên”?

183 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 3.
  2. Biển 1.
  3. Biển 2.

 

Câu 184: Biển nào báo hiệu, chỉ dẫn xe đi trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau?

184 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1 và 2.
  2. Biển 1 và 3.
  3. Cả ba biển.
  4. Biển 2 và 3.

 

Câu 185: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường không ưu tiên?

184 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2 và 3.
  3. Biển 2.
  4. Biển 3.

 

Câu 186: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường ưu tiên?

184 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1 và 3.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.

 

Câu 187: Biển nào báo hiệu nguy hiểm đường bị hẹp?

187 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1 và 3.
  2. Biển 2 và 3.
  3. Cả ba biển.
  4. Biển 1 và 2.

 

Câu 188: Khi gặp biển nào, người lái xe phải giảm tốc độ, chú ý xe đi ngược chiều, xe đi ở phía đường bị hẹp phải nhường đường cho xe đi ngược chiều?

188 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2 và 3.
  3. Cả ba biển.
  4. Biển 1 và 3.

 

Câu 189: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường ưu

189 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 3.
  3. Biển 2.
  4. Cả ba biển.

 

Câu 190: Biển nào báo hiệu “Đường giao nhau” của các tuyến đường cùng cấp?

189 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 3.
  3. Biển 2.

 

Câu 191: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường không ưu tiên?

189 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.

 

Câu 192: Biển nào báo hiệu đường hai chiều?

192 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.

 

Câu 193: Biển nào báo hiệu phải giảm tốc độ, nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp?

192 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.

 

Câu 194: Biển nào chỉ dẫn được ưu tiên qua đường hẹp?

192 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.
  4. Biển 2 và 3.

 

Câu 195: Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô ba bánh đi vào?

195 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1 và 3.
  2. Biển 1 và 2.
  3. Biển 2 và 3.

 

Câu 196: Biển nào báo hiệu cấm xe mô tô hai bánh đi vào?

196 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.

 

Câu 197: Khi gặp biển nào thì xe mô tô hai bánh được đi vào?

197 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Không biển nào.
  2. Biển 1 và 2 .
  3. Biển 2 và 3.
  4. Cả ba biển.

 

Câu 198: Biển nào xe mô tô hai bánh được đi vào?

198 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1 và 2.
  2. Biển 1 và 3.
  3. Biển 2 và 3.

 

Câu 199: Biển nào xe mô tô hai bánh không được đi vào?

199 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.

 

Câu 200: Ba biển này có ý nghĩa hiệu lực thế nào?

200 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Cấm các loại xe ở biển phụ đi vào.
  2. Cấm các loại xe cơ giới đi vào trừ loại xe ở biển phụ.

 

Câu 201: Biển nào cho phép ôtô con được vượt?

201 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1 và 2.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.
  4. Biển 1 và 3.

 

Câu 202: Biển nào không cho phép ô tô con vượt?

202 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 2.
  2. Biển 1.
  3. Biển 3.

 

Câu 203: Biển nào cấm ô tô tải vượt?

203 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 1 và 2.
  3. Biển 1 và 3.
  4. Biển 2 và 3.

 

Câu 204: Biển nào cấm quay xe?

204 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Không biển nào.

 

Câu 205: Biển nào cấm xe rẽ trái?

204 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Cả hai biển.

 

Câu 206: Khi gặp biển nào xe được rẽ trái?

204 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Không biển nào.

 

Câu 207: Biển nào cho phép xe rẽ trái?

207 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Không biển nào.

 

Câu 208: Biển nào xe quay đầu không bị cấm?

207 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Cả hai biển.

 

Câu 209: Biển nào xe được phép quay đầu nhưng không được rẽ trái?

207 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Cả hai biển.

 

Câu 210: Biển nào là biển báo hiệu cấm đi ngược chiều?

210 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Cả ba biển.

 

Câu 211: Biển nào báo hiệu chiều dài đoạn đường phải giữ cự ly tối thiểu giữa hai xe?

211 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Cả hai biển.

 

Câu 212: Biển nào báo hiệu khoảng cách thực tế từ nơi đặt biển đến nơi cần cự ly tối thiểu giữa hai xe?

211 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Cả hai biển.

 

Câu 213: Khi gặp biển nào xe ưu tiên theo luật định vẫn phải dừng lại?

213 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Cả ba biển.

 

Câu 214: Trong các trường hợp dưới đây, người lái xe phải xử lý như thế nào khi gặp biển 2 “STOP”?

213 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Dừng lại theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông khi có tàu hỏa sắp chạy qua.
  2. Dừng lại khi có xe đi ngược chiều trên cầu hẹp, khi trên đường có nguy cơ mất an toàn giao thông.
  3. Không phải dừng lại khi gặp hai trường hợp trên.

 

Câu 215: Biển nào cấm tất cả các loại xe cơ giới và thô sơ đi lại trên đường, trừ xe ưu tiên theo luật định (nếu đường vẫn cho xe chạy được)?

215 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Cả hai biển.

 

Câu 216: Biển nào (đặt trước ngã ba, ngã tư) cho phép xe được rẽ sang hướng khác?

216 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1
  2. Biển 2
  3. Không biển nào.

 

Câu 217: Biển nào báo hiệu hướng đi thẳng phải theo?

217 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.

 

Câu 218: Biển nào báo hiệu đường một chiều?

217 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Cả hai biển.

 

Câu 219: Trong các biển dưới đây biển nào là biển hết hạn chế tốc độ tối đa?

219 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.
  4. Cả ba biển.

 

Câu 220: Trong các biển dưới đây biển nào là biển hết hạn chế tốc độ tối thiểu?

219 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.
  4. Cả ba biển.

 

Câu 221: Trong các biển dưới đây biển nào là biển báo hết mọi lệnh cấm?

219 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.
  4. Cả ba biển.

 

Câu 222: Biển nào báo hiệu đường dành cho ô tô?

222 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.

 

Câu 223: Biển nào báo hiệu hết đường dành cho ô tô?

222 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 2.
  2. Biển 1.

 

Câu 224: Khi gặp biển nào thì các phương tiện không được đi vào, trừ ôtô và môtô?

224 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.

 

Câu 225: Biển nào cho phép được quay đầu xe đi theo hướng ngược lại khi đặt biển trước ngã ba, ngã tư?

225 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.
  4. Không biển nào.

 

Câu 226: Biển nào không cho phép rẽ phải?

226 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 3.
  3. Biển 2.
  4. Biển 1 và 3.

 

Câu 227: Khi đến chỗ giao nhau, gặp biển nào thì người lái xe không được cho xe đi thẳng, phải rẽ sang hướng khác?

226 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1 và 3.
  2. Biển 2 và 3.
  3. Biển 1 và 2.
  4. Cả ba biển.

 

Câu 228: Biển nào được đặt trước ngã ba, ngã tư và phạm vi tác dụng của biển ở ngã ba, ngã tư đằng sau mặt biển?

225 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1 và 2.
  2. Biển 2.
  3. Biển 1 và 3.

 

Câu 229: Biển nào được đặt sau ngã ba, ngã tư và phạm vi tác dụng của biển ở ngã ba, ngã tư trước mặt biển?

226 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 3.
  3. Biển 2.

 

Câu 230: Khi gặp các biển này xe ưu tiên theo luật định (có tải trọng hay chiều cao toàn bộ vượt quá chỉ số ghi trên biển) có được phép đi qua hay không?

230 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Được phép.
  2. Không được phép.

 

Câu 231: Biển nào hạn chế kích thước chiều cao của xe và hàng?

230 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.

 

Câu 232: Biển số 2 có ý nghĩa như thế nào?

230 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Cho phép ô tô có tải trọng trục lớn hơn 7 tấn đi qua.
  2. Cho phép ô tô có trọng lượng trên trục xe từ 7 tấn trở xuống đi qua.

 

Câu 233: Biển số 3 có ý nghĩa như thế nào?

230 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Cấm các loại xe có trọng lượng toàn bộ (xe và hàng) trên 10 tấn đi qua.
  2. Hạn chế tải trọng hàng hóa chở trên xe.
  3. Hạn chế trọng lượng trên trục xe.

 

Câu 234: Biển này có ý nghĩa gì?

234 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Chỉ hướng đi.
  2. Biển chỉ dẫn cho người lái xe biết số lượng làn trên mặt đường và hướng đi trên mỗi làn đường theo vạch kẻ đường.
  3. Chỉ hướng đường.

 

Câu 235: Biển nào cấm máy kéo kéo theo rơ moóc?

235 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Không biển nào.

 

Câu 236: Khi gặp biển số 1, xe ô tô tải có được đi vào không?

236 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Được đi vào.
  2. Không được đi vào.

 

Câu 237: Biển nào không có hiệu lực đối với ôtô tải không kéo moóc?

236 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1 và 2.
  2. Biển 2 và 3.
  3. Cả ba biển.
  4. Biển 1 và 3.

 

Câu 238: Biển nào cấm máy kéo?

236 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1 và 3.
  2. Biển 1 và 2.
  3. Cả ba biển.
  4. Biển 2 và 3.

 

Câu 239: Khi gặp biển này, xe lam và mô tô ba bánh có được phép rẽ trái hay rẽ phải hay không?

239 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Được phép.
  2. Không được phép.

 

Câu 240: Biển này có hiệu lực đối với xe môtô hai, ba bánh không?

239 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Có.
  2. Không.

 

Câu 241: Biển này có ý nghĩa gì?

239 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Cấm xe cơ giới (trừ xe ưu tiên theo Luật định) đi thẳng.
  2. Cấm xe ô tô và mô tô (trừ xe ưu tiên theo Luật định) đi về bên trái và bên phải.
  3. Hướng trái và phải không cấm xe cơ giới.

 

Câu 242: Biển phụ đặt dưới biển cấm bóp còi có ý nghĩa gì?

242 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Báo khoảng cách đến nơi cấm bóp còi.
  2. Chiều dài đoạn đường cấm bóp còi từ nơi đặt biển.
  3. Báo cấm dùng còi có độ vang xa 500m.

 

Câu 243: Chiều dài đoạn đường 500m từ nơi đặt biển này người lái xe có được phép bấm còi không?

242 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Được phép.
  2. Không được phép.

 

Câu 244: Biển này có ý nghĩa gì?

244 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Cấm dừng xe về hướng bên phải.
  2. Cấm đỗ xe và cấm dừng xe theo hướng bên phải.
  3. Được phép đỗ xe và dừng xe theo hướng bên phải.

 

Câu 245: Theo hướng bên phải có được phép đỗ xe, dừng xe không?

244 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Không được phép.
  2. Được phép.

 

Câu 246: Gặp biển này, xe ôtô sơ mi rơ moóc có tổng chiều dài lớn hơn trị số ghi trên biển có được phép đi vào không?

246 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Không Được phép.
  2. Được phép.

 

Câu 247: Xe ôtô chở hàng vượt quá phía trước và sau thùng xe, mỗi phía quá 10% chiều dài toàn bộ xe, tổng số chiều dài xe (cả hàng) từ trước đến sau nhỏ hơn trị số ghi trên biển thì có được phép đi vào không?

246 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Không được phép.
  2. Được phép.

 

Câu 248: Biển nào cấm xe đạp đi vào?

248 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.

 

Câu 249: Biển nào báo hiệu đường dành cho xe thô sơ?

248 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.

 

Câu 250: Biển nào báo hiệu phần đường cho người tàn tật?

250 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.

 

Câu 251: Biển nào cấm xe tải vượt?

251 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Không biển nào.

 

Câu 252: Biển nào xe ôtô con được phép vượt?

251 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 2.
  2. Biển 1.

 

Câu 253: Biển nào báo hiệu đường đôi?

253 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.

 

Câu 254: Biển nào báo hiệu đường đôi?

254 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.

 

Câu 255: Biển nào báo hiệu hết đường đôi?

255 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 2.
  2. Biển 1.
  3. Biển 3.

 

Câu 256: Biển nào báo hiệu hết đường cao tốc?

256 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3

 

Câu 257: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường 2 chiều?

257 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.

 

Câu 258: Biển nào báo hiệu đường 2 chiều?

258 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.

 

Câu 259: Biển nào báo hiệu giao nhau với đường 2 chiều?

259 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.

 

Câu 260: Biển nào báo hiệu cầu vượt liên thông?

260 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 2 và 3.
  2. Biển 1 và 2.
  3. Biển 1 và 3.
  4. Cả ba biển.

 

Câu 261: Biển nào báo hiệu chú ý chướng ngại vật?

261 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2 và 3.
  3. Cả ba biển.

 

Câu 262: Biển nào báo hiệu đoạn đường hay xảy ra tai nạn?

262 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 2 và 3.

 

Câu 263: Biển số 1 có ý nghĩa gì?

263 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Đi thẳng hoặc rẽ trái trên cầu vượt.
  2. Đi thẳng hoặc rẽ phải trên cầu vượt.
  3. Báo hiệu cầu vượt liên thông.

 

Câu 264: Biển nào báo hiệu tuyến đường cầu vượt cắt qua?

264 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1 và 2.
  2. Biển 1 và 3.
  3. Biển 2 và 3.

 

Câu 265: Biển nào báo hiệu đường hầm?

265 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Cả ba biển.
  2. Biển 2 và 3.
  3. Biển 2.

 

Câu 266: Biển nào chỉ dẫn tên đường trên các tuyến đường đối ngoại?

266 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.
  4. Biển 1 và 2.

 

Câu 267: Biển số 1 có ý nghĩa gì?

267 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển chỉ dẫn hết hiệu lực khu vực cấm đỗ xe theo giờ trên các tuyến đường đối ngoại.
  2. Biển chỉ dẫn hết hiệu lực khu vực đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.
  3. Biển chỉ dẫn khu vực đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.

 

Câu 268: Biển số 3 có ý nghĩa gì?

268 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển chỉ dẫn khu vực cấm đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.
  2. Biển chỉ dẫn khu vực đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.
  3. Biển chỉ dẫn khu vực hạn chế tốc độ tối đa trên các tuyến đường đối ngoại.
  4. Biển chỉ dẫn hết hiệu lực khu vực cấm đỗ xe theo giờ trên các tuyến đường đối ngoại.

 

Câu 269: Biển nào báo hiệu đường có làn đường dành cho ôtô khách?

269 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.

 

Câu 270: Biển nào báo hiệu rẽ ra đường có làn đường dành cho ôtô khách?

270 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Biển 1.
  2. Biển 2.
  3. Biển 3.

 

Câu 271: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

271 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe tải, xe lam, xe con, mô tô.
  2. Xe tải, mô tô, xe lam, xe con.
  3. Xe lam, xe tải, xe con, mô tô.
  4. Mô tô, xe lam, xe tải, xe con.

 

Câu 272: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

272 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe công an, xe con, xe tải, xe lam.
  2. Xe công an, xe lam, xe con, xe tải.
  3. Xe công an, xe tải, xe lam, xe con.
  4. Xe con, xe công an, xe tải, xe lam.

 

Câu 273: Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

273 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe tải, xe công an, xe khách, xe con.
  2. Xe công an, xe khách, xe con, xe tải.
  3. Xe công an, xe con, xe tải, xe khách.
  4. Xe công an, xe tải, xe khách, xe con.

 

Câu 274: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

274 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe tải, xe lam, mô tô.
  2. Xe lam, xe tải, mô tô.
  3. Mô tô, xe lam, xe tải.
  4. Xe lam, mô tô, xe tải.

 

Câu 275: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

275 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe con.
  2. Xe tải.

 

Câu 276: Trường hợp này xe nào được quyền đi trước?

276 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Mô tô.
  2. Xe con.

 

Câu 277: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

277 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe lam, xe cứu thương, xe con.
  2. Xe cứu thương, xe con, xe lam.
  3. Xe con, xe lam, xe cứu thương.

 

Câu 278: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

278 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe cứu thương, xe cứu hỏa, xe con.
  2. Xe cứu hỏa, xe cứu thương, xe con.
  3. Xe cứu thương, xe con, xe cứu hỏa.

 

Câu 279: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này ?

279 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Mô tô.
  2. Xe cứu thương.

 

Câu 280: Xe nào phải nhường đường đi cuối cùng qua nơi giao nhau này?

280 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe khách.
  2. Xe tải.
  3. Xe con.

 

Câu 281: Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

281 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe con.
  2. Xe tải.

 

Câu 282: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

282 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe công an.
  2. Xe chữa cháy.

 

Câu 283: Theo tín hiệu đèn, xe nào được phép đi?

283 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe con và xe khách.
  2. Mô tô.

 

Câu 284: Theo tín hiệu đèn, xe nào được quyền đi là đúng quy tắc giao thông?

284 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe khách, mô tô.
  2. Xe tải, mô tô.
  3. Xe con, xe tải.

 

Câu 285: Trong trường hợp này xe nào được quyền đi trước?

285 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe công an.
  2. Xe quân sự.

 

Câu 286: Theo tín hiệu đèn, xe tải đi theo hướng nào là đúng quy tắc giao thông ?

286 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Hướng 2, 3, 4.
  2. Chỉ hướng 1.
  3. Hướng 1 và 2.
  4. Hướng 3 và 4.

 

Câu 287: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông ?

287 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe khách, xe tải, mô tô.
  2. Xe tải, xe con, mô tô.
  3. Xe khách, xe con, mô tô.

 

Câu 288: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

288 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe khách, xe tải, mô tô, xe con.
  2. Xe con, xe khách, xe tải, mô tô.
  3. Mô tô, xe tải, xe khách, xe con.
  4. Mô tô, xe tải, xe con, xe khách.

 

Câu 289: Trong trường hợp này xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông ?

289 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe tải.
  2. Cả ba xe.
  3. Xe con và mô tô.
  4. Xe con và xe tải.

 

Câu 290: Xe nào được quyền đi trước?

290 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe tải.
  2. Xe con.
  3. Xe lam.

 

Câu 291: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe gắn máy đi được?

291 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Cả ba hướng.
  2. Hướng 1 và 3.
  3. Chỉ hướng 1.

 

Câu 292: Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

292 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Cả hai xe.
  2. Mô tô.
  3. Xe tải.
  4. Không xe nào vi phạm.

 

Câu 293: Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

293 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Mô tô.
  2. Cả ba xe.
  3. Xe tải.
  4. Mô tô và xe tải.

 

Câu 294: Xe tải kéo mô tô ba bánh như hình này có đúng quy tắc giao thông không?

294 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Đúng.
  2. Không đúng.

 

Câu 295: Theo hướng mũi tên, hướng nào xe không được phép đi?

295 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Hướng 2 và 5
  2. Chỉ hướng 1

 

Câu 296: Theo hướng mũi tên, những hướng nào ô tô không được phép đi?

296 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Hướng 1 và 2.
  2. Chỉ hướng 1.
  3. Hướng 1 và 4.
  4. Hướng 2 và 3.

 

Câu 297: Xe nào vượt đúng quy tắc giao thông?

297 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Cả hai xe đều không đúng.
  2. Xe con.
  3. Xe khách.

 

Câu 298: Theo hướng mũi tên, gặp biển hướng đi phải theo đặt trước ngã tư, những hướng nào xe được phép đi?

298 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Hướng 2 và 3.
  2. Hướng 1, 2 và 3.
  3. Hướng 1 và 3.

 

Câu 299: Xe kéo nhau như hình này có vi phạm quy tắc giao thông không?

299 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Không.
  2. Vi phạm.

 

Câu 300: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

300 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe khách.
  2. Xe tải.

 

Câu 301: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

301 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe lam
  2. Xe xích lô

 

Câu 302: Xe kéo nhau trong trường hợp này đúng quy định không?

302 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Không đúng
  2. Đúng

 

Câu 303: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe ô tô con được phép đi?

303 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Hướng 1
  2. Hướng 1, 3 và 4
  3. Hướng 2, 3 và 4
  4. Cả bốn hướng

 

Câu 304: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

304 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe lam, mô tô, xe con, xe đạp
  2. Xe con, xe đạp, mô tô, xe lam
  3. Xe lam, xe con, mô tô + xe đạp
  4. Mô tô + xe đạp, xe lam, xe con

 

Câu 305: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe tải được phép đi?

305 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Chỉ hướng 1.
  2. Hướng 1, 3 và 4.
  3. Hướng 1, 2 và 3.
  4. Cả bốn hướng.

 

Câu 306: Những hướng nào xe tải được phép đi?

306 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Cả ba hướng.
  2. Hướng 2 và 3.

 

Câu 307: Những hướng nào ô tô tải được phép đi?

307 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Chỉ hướng 1.
  2. Hướng 1 và 4.
  3. Hướng 1 và 5.
  4. Hướng 1, 4 và 5.

 

Câu 308: Những hướng nào ô tô tải được phép đi?

308 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Cả bốn hướng.
  2. Trừ hướng 2.
  3. Hướng 2, 3 và 4.
  4. Trừ hướng 4.

 

Câu 309: Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

309 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Mô tô.
  2. Xe con.

 

Câu 310: Ôtô con đi theo chiều mũi tên có vi phạm quy tắc giao thông không?

310 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Không vi phạm.
  2. Vi phạm.

 

Câu 311: Xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

311 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe khách.
  2. Mô tô.
  3. Xe con.
  4. Xe con và mô tô.

 

Câu 312: Các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

312 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Các xe ở phía tay phải và tay trái người điều khiển được phép đi thẳng.
  2. Cho phép các xe ở mọi hướng được rẽ phải.
  3. Tất cả các xe phải dừng lại trước ngã tư, trừ những xe đã ở trong ngã tư được phép tiếp tục đi.

 

Câu 313: Theo hướng mũi tên, xe nào được phép đi?

313 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Mô tô, xe con.
  2. Xe con, xe tải.
  3. Mô tô, xe tải.
  4. Cả ba xe

 

Câu 314: Xe con vượt xe tải như trường hợp này có đúng không?

314 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Đúng.
  2. Không đúng.

 

Câu 315: Xe nào vượt đúng quy tắc giao thông?

315 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe tải.
  2. Cả hai xe.
  3. Xe con.

 

Câu 316: Đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

316 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe chữa cháy.
  2. Xe tải.
  3. Cả hai xe.

 

Câu 317: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

317 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe khách, xe tải, xe con.
  2. Xe con và xe tải, xe khách
  3. Xe tải, xe khách, xe con.

 

Câu 318: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

318 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe khách và xe tải, xe con.
  2. Xe tải, xe khách, xe con.
  3. Xe con, xe khách, xe tải.

 

Câu 319: Những hướng nào ô tô tải được phép đi?

319 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Cả bốn hướng.
  2. Hướng 1 và 2.
  3. Trừ hướng 4.

 

Câu 320: Theo hướng mũi tên, thứ tự các xe đi như thế nào là đúng?

320 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe công an, xe con, xe tải, xe khách.
  2. Xe con, xe khách và xe công an, xe tải.
  3. Xe công an, xe con, xe khách, xe tải.
  4. Xe con,xe tải, xe khách, xe công an.

 

Câu 321: Những hướng nào ô tô tải được phép đi?

321 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Cả bốn hướng.
  2. Hướng 1, 2 và 3.
  3. Hướng 1 và 4.

 

Câu 322: Trong hình dưới đây, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

322 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Chỉ xe khách, mô tô.
  2. Tất cả các loại xe trên.
  3. Không xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông.

 

Câu 323: Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe mô tô được phép đi?

323 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Cả ba hướng.
  2. Hướng 1 và 2.
  3. Hướng 1 và 3.
  4. Hướng 2 và 3.

 

Câu 324: Trong trường hợp này, thứ tự các xe đi như thế nào cho đúng quy tắc giao thông?

324 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe công an, xe quân sự, xe ô tô + mô tô.
  2. Xe quân sự, xe công an, xe ô tô + mô tô.
  3. Xe ô tô + mô tô, xe quân sự, xe công an.

 

Câu 325: Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

325 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe A.
  2. Xe B.

 

Câu 326: Xe con quay đầu đi ngược lại như hình vẽ dưới có vi phạm quy tắc giao thông không?

326 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Không vi phạm.
  2. Vi phạm.

 

Câu 327: Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

327 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe con (E), mô tô (C)Xe tải (A), mô tô (D)
  2. Xe khách (B), mô tô (C)
  3. Xe khách (B), mô tô (D)

 

Câu 328: Để điều khiển cho xe đi thẳng, người lái xe phải làm gì là đúng quy tắc giao thông?

328 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Nhường xe con rẽ trái trước
  2. Đi thẳng không nhường

 

Câu 329: Người lái xe điều khiển xe chạy theo hướng nào là đúng quy tắc giao thông?

329 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Chỉ hướng 2
  2. Hướng 1 và 2
  3. Tất cả các hướng trừ hướng 3
  4. Tất cả các hướng trừ hướng 4

 

Câu 330: Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

330 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe đỏ (A)
  2. Xe xanh (B)

 

Câu 331: Người lái xe điều khiển xe rẽ trái như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

331 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Rẽ trái ngay trước xe buýt.
  2. Rẽ trái trước xe tải.
  3. Nhường đường cho xe buýt và xe tải.

 

Câu 332: Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

332 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe con (B), mô tô (C)
  2. Xe con (A), mô tô (C)
  3. Xe con (E), mô tô (D)
  4. Tất cả các loại xe trên

 

Câu 333: Xe nào đi trước là đúng quy tắc giao thông?

333 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe của bạn
  2. Xe tải

 

Câu 334: Người lái xe có thể quay đầu xe như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

334 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Quay đầu theo hướng A
  2. Quay đầu theo hướng B
  3. Cấm quay đầu

 

Câu 335: Thứ tự các xe đi như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

335 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe con và xe tải, xe của bạn
  2. Xe của bạn, xe tải, xe con
  3. Xe của bạn và xe con, xe tải
  4. Xe của bạn – xe tải + xe con

 

Câu 336: Khi muốn vượt xe tải, ngưới lái xe phải làm gì là đúng quy tắc giao thông?

336 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Tăng tốc cho xe chạy vượt qua
  2. Bật tín hiệu báo hiệu bằng đèn hoặc còi, khi đủ điều kiện an toàn, tăng tốc cho xe chạy vượt qua
  3. Đánh lái sang làn bên trái và tăng tốc cho xe chạy vượt qua

 

Câu 337: Theo tín hiệu đèn, xe nào phải dừng lại là đúng quy tắc giao thông?

337 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe khách, mô tô
  2. Xe tải, mô tô
  3. Xe con, xe tải

 

Câu 338: Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

338 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe tải
  2. Xe khách
  3. Xe con

 

Câu 339: Người lái xe có được vượt xe tải để đi thẳng trong trường hợp này không?

339 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Được vượt
  2. Cấm vượt

 

Câu 340: Bạn có được phép vượt xe mô tô phía trước không?

340 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Cho phép.
  2. Cấm được vượt.

 

Câu 341: Người lái xe dừng tại vị trí nào là đúng quy tắc giao thông?

341 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Vị trí A và B
  2. Vị trí A và C
  3. Vị trí B và C
  4. Cả ba vị trí A, B, C

 

Câu 342: Bạn được dừng xe ở vị trí nào trong tình huống này?

342 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Được phép dừng ở vị trí A
  2. Được phép dừng ở vị trí B
  3. Được phép dừng ở vị trí A và B
  4. Không được dừng

 

Câu 343: Theo tín hiệu đèn của xe cơ giới, xe nào vi phạm quy tắc giao thông ?

343 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe mô tô
  2. Xe ô tô con
  3. Không xe nào vi phạm

 

Câu 344: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

344 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe con
  2. Xe tải
  3. Xe con, xe tải

 

Câu 345: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

345 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe tải, xe con
  2. Xe khách, xe con
  3. Xe khách, xe tải

 

Câu 346: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

346 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe con, xe tải, xe khách.
  2. Xe tải, xe khách, xe mô tô.
  3. Xe khách, xe mô tô, xe con.
  4. Cả bốn xe.

 

Câu 347: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông.

347 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe khách, xe tải
  2. Xe khách, xe con
  3. Xe con, xe tải
  4. Xe khách, xe tải, xe con

 

Câu 348: Trong trường hợp dưới đây, để tránh xe phía trước bị hỏng đột xuất trên đường, người lái xe phải làm gì?

348 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Đánh lái sang trái cho xe vượt qua.
  2. Quan sát phía trước, phía sau, khi đủ điều kiện an toàn, bật tín hiệu bằng đèn hoặc còi rồi cho xe chạy vượt qua.
  3. Cấm vượt.

 

Câu 349: Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

349 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe tải, mô tô
  2. Xe khách, mô tô
  3. Xe tải, xe con
  4. Mô tô, xe con

 

Câu 350: Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

350 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe con (A), xe con (B), xe tải (D)
  2. Xe tải (D), xe con (E), xe buýt (G)
  3. Xe tải (D), xe con (B)
  4. Xe con (B), xe con (C)

 

Câu 351: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

351 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe của bạn, mô tô, xe con.
  2. Xe con, xe của bạn, mô tô.
  3. Mô tô, xe con, xe của bạn.

 

Câu 352: Các xe đi theo thứ tự nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

352 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe của bạn, mô tô, xe con.
  2. Xe con, xe của bạn, mô tô.
  3. Mô tô, xe con, xe của bạn.

 

Câu 353: Xe nào phải dừng lại trong trường hợp này?

353 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe con.
  2. Cả hai xe.
  3. Xe của bạn.

 

Câu 354: Xe của bạn được đi theo hướng nào trong trường hợp này?

354 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Đi thẳng.
  2. Đi thẳng hoặc rẽ phải.
  3. Rẽ trái.

 

Câu 355: Xe của bạn được đi theo hướng nào trong trường hợp này?

355 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Chuyển sang làn đường bên phải và rẽ phải.
  2. Dừng lại trước vạch dừng và rẽ phải khi đèn xanh.
  3. Dừng lại trước vạch dừng và đi thẳng khi đèn xanh.
  4. Dừng lại trước vạch dừng và rẽ trái khi đèn xanh.

 

Câu 356: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

356 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Tăng tốc độ, rẽ phải trước xe tải và xe đạp.
  2. Giảm tốc độ, rẽ phải sau xe tải và xe đạp.
  3. Tăng tốc độ, rẽ phải trước xe đạp.

 

Câu 357: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

357 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Tăng tốc độ, rẽ phải trước xe con màu xanh phía trước và người đi bộ.
  2. Giảm tốc độ, để người đi bộ qua đường và rẽ phải trước xe con màu xanh.
  3. Giảm tốc độ, để người đi bộ qua đường và rẽ phải sau xe con màu xanh.

 

Câu 358: Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

358 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Nhường đường cho xe khách và đi trước xe đạp.
  2. Nhường đường cho xe đạp và đi trước xe khách.
  3. Nhường đường cho xe đạp và xe khách.

 

Câu 359: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

359 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe con.
  2. Xe tải.
  3. Xe của bạn.

 

Câu 360: Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này

360 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Xe đi ngược chiều.
  2. Xe của bạn.

 

Câu 361: Bạn xử lý như thế nào khi lái xe ô tô vượt qua đoàn người đi xe đạp có tổ chức.

361 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Tăng tốc độ, chuyển sang làn đường bên trái để vượt.
  2. Không được vượt những người đi xe đạp.

 

Câu 362: Phía trước có một xe đang lùi vào nơi đỗ, xe con phía trước đang chuyển sang làn đường bên trái, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

362 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Nếu phía sau không có xe xin vượt, chuyển sang làn đường bên trái.
  2. Nếu phía sau có xe xin vượt, thì giảm tốc độ, ở lại làn đường, dừng lại khi cần thiết.
  3. Tăng tốc độ trên làn đường của mình và vượt xe con.

 

Câu 363: Bạn xử lý như thế nào khi xe phía trước đang lùi ra khỏi nơi đỗ?

363 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Chuyển sang nửa đường bên trái để đi tiếp.
  2. Bấm còi, nháy đèn báo hiệu và đi trước.
  3. Giảm tốc độ, dừng lại nhường đường.

 

Câu 364: Phía trước có một xe màu xanh đang vượt xe màu vàng trên làn đường của bạn, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

364 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Phanh xe giảm tốc độ và đi sát lề đường bên phải.
  2. Bấm còi, nháy đèn báo hiệu, giữ nguyên tốc độ và đi tiếp.
  3. Phanh xe giảm tốc độ và đi sát lề đường bên trái.

 

Câu 365: Xe tải phía trước có tín hiệu xin chuyển làn đường, bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này

365 - Bộ 365 Câu Hỏi Cho Bài Thi Sát Hạch Bằng A2

  1. Bật tín hiệu xin chuyển làn đường sang trái để vượt xe tải.
  2. Phanh xe giảm tốc độ chờ xe tải phía trước chuyển làn đường.
  3. Bấm còi báo hiệu và vượt qua xe tải trên làn đường của mình.

Trên đây là trọn bộ đề thi 365 câu hỏi và đáp án bằng lái xe mô tô A2 mà bạn có thể tham khảo. Đồng thời bạn cũng có thể Xem chi tiết và đăng kí khóa học lái xe A2 tại Trung Tâm Đào Tạo Lái Xe HCM – Đồng Tâm của chúng tôi. Và bạn nên xem thêm một số các tài liệu hướng dẫn thi bằng lái xe dưới đây:

+ Video Hướng Dẫn Thi Thực Hành Xe Mô Tô, Hạng Bằng A2

+ Tải phần mềm thi thử bằng lái xe 2 bánh A1, A2 (trên máy tính)

+ Tải phần mềm thi thử bằng lái xe 2 bánh A1, A2 (trên máy tính)

+ 600 Câu Hỏi Lý Thuyết & Đáp Án Thi Sát Hạch Lái Xe Ô Tô

Tags

on tap 450, 600 câu hỏi sát hạch lái xe, cau hoi dap an tho bang lai xe o to, dap an ly thuyet bang b2, hoc ly thuyet bang lai oto hang c nam 2019, lý thuyêt lai xe, sa hình lái xe b2, tai thi sat hach lai xe duong bo moi nhat, thoi giang nang dau xe
Call Now Button