Việc sở hữu giấy phép lái xe máy không chỉ giúp người dân tham gia giao thông đúng luật mà còn là yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo an toàn cho chính mình và cộng đồng.
Bắt đầu từ ngày 01/01/2025, theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, hệ thống phân loại giấy phép lái xe máy sẽ có nhiều thay đổi đáng chú ý. Cụ thể, người điều khiển xe mô tô hai bánh hoặc xe máy điện sẽ được cấp các hạng bằng lái tương ứng như: A1 (cho xe dưới 125 cm³ hoặc xe điện dưới 11 kW), A (cho xe trên 125 cm³ hoặc xe điện trên 11 kW), và B1 (dành cho người điều khiển xe mô tô 3 bánh và toàn bộ các loại xe thuộc hạng A1).
Tuy nhiên, không phải ai cũng đủ điều kiện tham gia kỳ thi sát hạch để được cấp giấy phép lái xe. Pháp luật hiện hành đã quy định rõ ràng về những trường hợp không được thi bằng lái xe máy, chủ yếu do không đáp ứng các tiêu chuẩn bắt buộc về độ tuổi, sức khỏe hoặc năng lực hành vi dân sự.
Các trường hợp không đủ điều kiện về độ tuổi
Chưa đủ 16 tuổi – Không được điều khiển bất kỳ loại xe máy nào
Đây là mốc giới hạn đầu tiên. Theo khoản 1 Điều 59 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, người dưới 16 tuổi không được phép điều khiển xe gắn máy (bao gồm xe máy dưới 50 cm³ hoặc xe máy điện dưới 4 kW).
Điều này đồng nghĩa:
- Dù là xe điện nhỏ, xe máy phổ thông hay xe tay ga, người chưa đủ 16 tuổi vẫn vi phạm pháp luật nếu điều khiển phương tiện tham gia giao thông.
- Phụ huynh hoặc chủ phương tiện giao xe cho người chưa đủ tuổi cũng có thể bị xử phạt hành chính.
Chưa đủ 18 tuổi – Không đủ điều kiện thi bằng A1, A hoặc B1
Theo khoản 1 Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, người dự thi các hạng A1, A, B1 bắt buộc phải đủ 18 tuổi trở lên (tính theo ngày tháng, năm sinh).
- Với xe máy trên 50 cm³ hoặc xe máy điện công suất trên 4 kW (thuộc diện phải có bằng A1 hoặc A), người chưa đủ 18 tuổi không được phép thi sát hạch.
- Tương tự, nếu muốn được cấp bằng hạng B1 để điều khiển xe mô tô ba bánh hoặc các loại xe máy thuộc hạng A1, người thi cũng bắt buộc phải đủ 18 tuổi.
Trong mọi trường hợp, nếu khai gian tuổi để nộp hồ sơ thi bằng lái, người vi phạm có thể bị xử lý hành chính, thậm chí bị thu hồi giấy phép lái xe nếu phát hiện sai phạm sau khi đã được cấp bằng.
Các trường hợp không đủ điều kiện về sức khỏe
Theo Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024, người điều khiển phương tiện không chỉ cần đáp ứng điều kiện về độ tuổi, mà còn phải đủ điều kiện sức khỏe phù hợp với loại phương tiện.
Từ ngày 01/01/2025, theo Phụ lục I Thông tư 36/2024/TT-BYT, một số nhóm bệnh và tình trạng sức khỏe sẽ bị cấm tham gia điều khiển xe máy, tùy theo loại bằng lái. Cụ thể:
STT | Chuyên khoa | Không đủ điều kiện hạng A1, B1 (xe máy <175cc, xe 3 bánh) | Không đủ điều kiện hạng A (xe phân khối lớn >175cc) |
1 | Tâm thần | Bệnh tâm thần giai đoạn cấp tính hoặc đang tiến triển | Bệnh tâm thần đã điều trị ổn định nhưng chưa đủ 6 tháng |
2 | Thần kinh | Liệt từ hai chi trở lên | Liệt hai chi trở lên, động kinh còn cơn trong 24 tháng, rối loạn cảm giác sâu, hội chứng ngoại tháp, chóng mặt do bệnh lý |
3 | Mắt (Thị lực) | – Thị lực 2 mắt < 4/10 (dù đeo kính)
– Nếu còn 1 mắt: < 4/10 – Rối loạn phân biệt 3 màu |
– Thị lực 2 mắt < 5/10
– Nếu còn 1 mắt: < 5/10 – Rối loạn phân biệt màu – Song thị (kể cả dùng kính) |
4 | Tim mạch | Block nhĩ thất độ II, nhịp chậm có triệu chứng, suy tim độ III trở lên | Như nhóm A1, B1 |
5 | Hô hấp | Bệnh gây khó thở mức độ III trở lên theo phân loại mMRC | Như nhóm A1, B1 |
6 | Cơ – xương – khớp | Cụt hoặc mất chức năng 1 bàn tay hoặc chân, đồng thời chi còn lại không toàn vẹn | Như nhóm A1, B1 |
7 | Sử dụng chất kích thích | Sử dụng ma túy, chất hướng thần, dương tính với nồng độ cồn khi khám sức khỏe | Như nhóm A1, B1 |
Lưu ý:
- Tất cả người thi bằng lái hoặc gia hạn đều bắt buộc phải nộp giấy khám sức khỏe được cấp bởi cơ sở y tế đủ điều kiện.
- Mọi sai phạm về khai báo tình trạng sức khỏe có thể dẫn đến từ chối cấp bằng hoặc thu hồi giấy phép lái xe nếu bị phát hiện.

Các trường hợp không đủ năng lực hành vi và trách nhiệm
Để được phép tham gia kỳ thi sát hạch cấp giấy phép lái xe, người dự thi phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và không thuộc các đối tượng bị cấm theo quy định pháp luật. Cụ thể:
STT | Trường hợp | Mô tả và căn cứ pháp lý |
1 | Mất năng lực hành vi dân sự | Người mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của Bộ luật Dân sự không đủ điều kiện để thi bằng lái xe. Họ không thể tự chịu trách nhiệm trước pháp luật. |
2 | Đang chấp hành hình phạt tù | Người đang thi hành án phạt tù, có thời hạn đều không được cấp hoặc thi giấy phép lái xe cho đến khi mãn hạn và phục hồi quyền công dân. |
3 | Đang bị cấm điều khiển phương tiện giao thông | Theo quyết định của tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền, nếu cá nhân đang bị cấm lái xe (có thời hạn hoặc vĩnh viễn), sẽ không đủ điều kiện để thi sát hạch. |

Các trường hợp khác
Ngoài các điều kiện về tuổi, sức khỏe, và năng lực hành vi dân sự, người học và dự thi bằng lái xe máy cũng cần tuân thủ đầy đủ các quy định về hồ sơ, quy trình đào tạo và quy chế thi. Các vi phạm sau có thể khiến thí sinh không đủ điều kiện thi hoặc bị hủy kết quả thi:
STT | Trường hợp | Mô tả chi tiết |
1 | Hồ sơ không hợp lệ | Hồ sơ thiếu giấy tờ bắt buộc (CCCD, giấy khám sức khỏe…), thông tin không trùng khớp, ảnh mờ, sai thông tin cá nhân… đều bị từ chối tiếp nhận. |
2 | Không đủ thời gian đào tạo | Theo quy định, người học phải hoàn thành đủ số giờ lý thuyết và thực hành tại cơ sở đào tạo. Nếu bỏ học giữa chừng hoặc không đủ giờ, sẽ không được dự thi. |
3 | Vi phạm quy chế thi | Các hành vi như: mang tài liệu vào phòng thi, gian lận, thi hộ, sử dụng thiết bị công nghệ… sẽ bị lập biên bản và hủy kết quả thi, thậm chí cấm thi có thời hạn. |
