Kinh Nghiệm Đăng Kiểm Xe Tải Từ A-Z Cho Tài Mới 

Đăng kiểm xe tải là thủ tục pháp lý bắt buộc mà mọi tài xế phải hoàn thành để chứng minh phương tiện đáp ứng tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trước khi lăn bánh trên đường.

Theo Cục Đăng kiểm Việt Nam (2024), trong năm 2023, cả nước có khoảng 2,3 triệu lượt xe tải đăng kiểm, với tỷ lệ đạt kiểm định lần đầu là 85,2% và tỷ lệ rớt là 14,8%. Báo cáo cũng cho biết tại TP.HCM, số lượt xe tải đăng kiểm đạt hơn 320.000 lượt, trong đó tỷ lệ đạt kiểm định lần đầu là 85,2%.

Với tài mới, quy trình kiểm định thường gây bối rối vì liên quan đến hồ sơ, chi phí, chu kỳ kiểm định và hàng loạt tiêu chí kỹ thuật. 

Trong bài viết này, Trường Đào Tạo & Sát Hạch Lái Xe TP.HCM Đồng Tâm sẽ dẫn bạn đi trọn vẹn hành trình đăng kiểm xe tải: từ chuẩn bị hồ sơ, checklist tự kiểm tra tại nhà, quy trình 8 công đoạn tại trung tâm, bảng giá chi phí 2026, chu kỳ kiểm định, cho đến cách xử lý khi rớt đăng kiểmmức phạt quá hạn

Xem chi tiết ngay dưới đây!

Kinh nghiệm đăng kiểm xe tải cho tài mới
Kinh nghiệm đăng kiểm xe tải cho tài mới

Đăng kiểm xe tải là gì?

Đăng kiểm xe tải là quá trình kiểm tra, đánh giá lần đầu và định kỳ về tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe theo các tiêu chuẩn và quy định của pháp luật. Đây là một thủ tục bắt buộc đối với các phương tiện ô tô và xe tải, nhằm đảm bảo xe đủ điều kiện để lưu thông an toàn tại Việt Nam.

Mục đích chính của việc đăng kiểm là kiểm tra ngưỡng an toàn của phương tiện, bảo vệ môi trường và đảm bảo an toàn cho chính người lái cũng như những người khác tham gia giao thông. 

Theo Ủy ban An toàn Giao thông Quốc gia (2025), trong năm 2024, có 1.120 vụ tai nạn giao thông liên quan đến xe tải do lỗi kỹ thuật, chiếm khoảng 6–8% tổng số vụ tai nạn xe tải. Việc siết chặt đăng kiểm đã giúp giảm 7–10% số vụ tai nạn do lỗi kỹ thuật mỗi năm tại các thành phố lớn như Hà Nội và TP.HCM.

Quá trình này bao gồm việc đánh giá nhiều bộ phận trên xe như lốp, hệ thống truyền động, hệ thống điện và khung xe. Sau lần đăng kiểm đầu tiên, các chủ xe phải đưa xe đi kiểm định lại theo một khoảng thời gian nhất định, được gọi là chu kỳ đăng kiểm xe tải.

Hồ sơ đăng kiểm xe tải cần những giấy tờ gì?

Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ chính là bước đầu tiên và quan trọng nhất, quyết định bạn có được tiếp nhận thủ tục hay không. Một bộ hồ sơ hợp lệ sẽ giúp bạn tiết kiệm tối đa thời gian chờ đợi và tránh bị yêu cầu bổ sung, quay về. 

Theo quy định mới nhất cập nhật đến năm 2026, các trung tâm đăng kiểm yêu cầu chủ xe phải xuất trình hoặc cung cấp 5 loại giấy tờ sau đây:

  1. Giấy đăng ký xe (Cà vẹt xe): Bạn cần xuất trình bản chính, hoặc có thể sử dụng bản sao Giấy đăng ký xe có xác nhận của tổ chức cho thuê tài chính hoặc ngân hàng đang nhận thế chấp (kèm Giấy biên nhận giữ bản chính).
  2. Giấy chứng nhận kiểm định cũ: Áp dụng cho các phương tiện đăng kiểm từ lần thứ hai trở đi để nhân viên đăng kiểm đối chiếu lịch sử.
  3. Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới: Luôn đảm bảo giấy này còn hiệu lực tại thời điểm đăng kiểm.
  4. Thông tin tài khoản giám sát hành trình: Chủ xe cần cung cấp tên đăng nhập, mật khẩu và địa chỉ website quản lý thiết bị giám sát hành trình đối với những xe tải thuộc diện bắt buộc phải lắp đặt.
  5. Giấy tờ về nguồn gốc phương tiện (cho xe đăng kiểm lần đầu): Bao gồm bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng, hóa đơn GTGT, chứng từ lệ phí trước bạ.

Điểm mới đáng chú ý từ 2026: Theo lộ trình số hóa, bạn có thể chính thức sử dụng ứng dụng VNeID cấp độ 2 để xuất trình các giấy tờ điện tử như Giấy đăng ký xe và Bảo hiểm bắt buộc, thay thế cho hồ sơ giấy truyền thống, giúp thủ tục trở nên gọn nhẹ hơn bao giờ hết.

Hồ sơ đăng kiểm xe tải
Hồ sơ đăng kiểm xe tải

Checklist tự kiểm tra xe tải tại nhà để không bị đánh trượt

Tự kiểm tra xe tại nhà giúp bạn giảm tỷ lệ rớt đăng kiểm và tiết kiệm chi phí sửa chữa phát sinh. Theo kinh nghiệm từ trung tâm Đồng Tâm, phần lớn xe rớt vì những lỗi nhỏ hoàn toàn phòng tránh được: đèn cháy, phanh yếu, khí thải vượt ngưỡng. Hãy rà soát 7 hạng mục sau trước ngày hẹn:

Hệ thống phanh (thắng) và phanh tay

Hệ thống phanh quyết định hiệu quả giảm tốc và là hạng mục bị soi kỹ nhất trên bệ thử phanh con lăn. Bạn cần kiểm tra độ dày má phanh, mức dầu phanh, hành trình bàn đạp và lực phanh tay. 

Hiệu quả phanh chính phải đạt tối thiểu 50% trọng lượng xe, còn phanh đỗ (phanh tay) phải đạt ít nhất 16%. Tiếng kêu ken két khi đạp phanh thường báo hiệu má phanh mòn quá giới hạn cho phép.

Hệ thống lái và thước lái

Hệ thống lái đảm bảo khả năng điều khiển hướng và độ ổn định khi vận hành. Bạn kiểm tra độ rơ vành tay lái (không vượt 25 độ), tình trạng rô-tuyn, thước lái và dầu trợ lực. Vô-lăng bị rơ lỏng hoặc phát ra tiếng lạch cạch khi đánh lái là dấu hiệu khớp cầu hoặc bạc lái đã hao mòn.

Hệ thống đèn chiếu sáng và tín hiệu

Hệ thống chiếu sáng bảo đảm tầm nhìn ban đêm và khả năng phát tín hiệu cảnh báo cho phương tiện khác. Bạn cần thử toàn bộ: đèn pha (chiếu xa), đèn cos (chiếu gần), xi-nhan, đèn lùi, đèn phanh và đèn kích thước. Cường độ sáng của đèn pha phải đạt chuẩn quang thông, tâm chùm sáng không được lệch vượt dung sai cho phép trên thiết bị đo đèn.

Lốp xe

Lốp xe chịu tải trọng và ma sát trực tiếp với mặt đường nên là yếu tố an toàn cốt lõi. Bạn kiểm tra độ mòn gai lốp (chiều sâu hoa lốp còn tối thiểu 1,6mm), áp suất hơi đúng khuyến cáo nhà sản xuất, và tình trạng nứt/phồng rộp thành lốp. Lốp mòn không đều thường tố cáo lỗi cân chỉnh góc đặt bánh xe hoặc hệ thống treo.

Kiểm tra khí thải và tiếng ồn

Khí thải phản ánh tình trạng buồng đốt động cơ và mức độ ô nhiễm môi trường mà xe gây ra. Trung tâm sẽ đo nồng độ khí CO, HC (xe xăng) hoặc độ khói Bosch (xe diesel). Khói đen báo hiệu buồng đốt dư nhiên liệu, khói trắng báo hiệu lọt dầu hoặc nước làm mát. Ống pô quá ồn vượt ngưỡng decibel cũng khiến xe bị đánh trượt.

Tình trạng tổng thể thân vỏ, thùng xe

Thân vỏ và kích thước thùng phải trùng khớp với thông số ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký. Xe tải cơi nới thành thùng, thay đổi kích thước lòng thùng hoặc móp méo quá mức sẽ bị từ chối. Màu sơn thực tế phải đúng màu đã đăng ký; dán decal che phủ trên 50% diện tích cũng bị coi là thay đổi kết cấu.

Các trang bị khác

Nhóm trang bị phụ trợ tuy nhỏ nhưng lại là nguyên nhân trượt đăng kiểm phổ biến của tài mới. Bạn kiểm tra cần gạt nước, hệ thống phun nước rửa kính, còi xe (đúng âm lượng tiêu chuẩn) và bình chữa cháy còn hạn sử dụng. 

Đội ngũ Trường Đào Tạo & Sát Hạch Lái Xe TP.HCM Đồng Tâm thường nhắc học viên: đừng bao giờ đánh giá thấp cái cần gạt mưa gãy – nó đủ sức khiến bạn phải quay lại lần hai.

Checklist tự kiểm tra xe tải tại nhà để không bị đánh trượt
Checklist tự kiểm tra xe tải tại nhà để không bị đánh trượt

Quy trình đăng kiểm xe tải thực tế từ A-Z tại trung tâm kiểm định

Quy trình đăng kiểm xe tải tại trung tâm kiểm định gồm 4 bước chính từ khâu nộp hồ sơ, đóng phí, kiểm tra kỹ thuật đến nhận kết quả. 

Bước 1: Đưa xe đến trung tâm đăng kiểm và nộp hồ sơ

Bước đầu tiên là đưa xe vào vị trí chờ và nộp hồ sơ tại quầy tiếp nhận. Bạn lái xe theo hướng dẫn của nhân viên điều phối, sau đó xuất trình bộ giấy tờ đã chuẩn bị. Nhân viên đăng kiểm viên sẽ đối chiếu số khung, số máy với dữ liệu trên hệ thống và xác minh tính hợp lệ của hồ sơ. Từ 2026, khâu này được rút gọn đáng kể nhờ hồ sơ điện tử tích hợp VNeID.

Bước 2: Đóng phí và chờ kiểm tra xe theo dây chuyền

Bước hai là hoàn tất nghĩa vụ tài chính gồm lệ phí kiểm định và phí cấp giấy chứng nhận. Sau khi đóng phí tại quầy thu ngân, bạn nhận số thứ tự và chờ gọi đưa xe vào dây chuyền. Thời gian chờ trung bình dao động 30–90 phút tùy mật độ xe trong ngày.

Bước 3: Theo dõi quá trình kiểm tra 8 công đoạn bắt buộc

Trọng tâm của toàn bộ quy trình nằm ở 8 công đoạn kiểm định kỹ thuật do đăng kiểm viên và thiết bị chuyên dụng thực hiện. Bảng dưới đây tóm tắt nội dung từng công đoạn:

Công đoạn Nội dung kiểm tra Thiết bị/mục tiêu
1 Kiểm tra tổng quát, số khung, số máy Nhận dạng phương tiện
2 Phần trên xe: kính, đèn, cần gạt nước Kiểm tra ngoại quan
3 Hiệu quả phanh chính và phanh tay Bệ thử phanh con lăn
4 Khí thải (xe xăng) hoặc độ khói (xe diesel) Máy phân tích khí thải
5 Độ trượt ngang bánh dẫn hướng Bệ trượt ngang
6 Đèn chiếu sáng phía trước Thiết bị đo cường độ, độ lệch
7 Phần dưới: gầm, hệ thống treo, ống xả Cầu nâng, kiểm tra dưới gầm
8 Trọng lượng, tải trọng xe Cân điện tử

Bước 4: Hoàn tất thủ tục, nộp phí bảo trì đường bộ và dán tem

Bước cuối là hoàn tất thủ tục hành chính khi xe đạt toàn bộ tiêu chí. Nếu xe đạt yêu cầu, bạn nộp phí bảo trì đường bộ, nhận lại hồ sơ cùng Giấy chứng nhận kiểm định mới. Nhân viên dán tem đăng kiểm lên kính lái, ghi rõ thời hạn hiệu lực, và bạn được phép lái xe ra về.

Đăng kiểm xe tải (ảnh minh họa)
Đăng kiểm xe tải (ảnh minh họa)

Tổng chi phí đăng kiểm xe tải hết bao nhiêu tiền?

Tổng chi phí đăng kiểm xe tải năm 2026 dao động từ khoảng 330.000 đồng đến hơn 600.000 đồng cho mỗi lần kiểm định, tùy theo tải trọng và mục đích sử dụng của phương tiện.

Chi phí gồm ba khoản độc lập: lệ phí kiểm định an toàn kỹ thuật, lệ phí cấp giấy chứng nhậnphí bảo trì đường bộ (thu hộ). 

Lệ phí kiểm định xe cơ giới (theo Thông tư mới nhất)

Lệ phí kiểm định xe cơ giới hiện được áp dụng theo Thông tư 238/2016/TT-BTC (biểu phí kiểm định an toàn kỹ thuật và chất lượng xe cơ giới), phân chia rõ theo từng nhóm tải trọng. 

Điểm quan trọng mà tài mới cần nhớ: xe kinh doanh vận tải (KDVT) luôn chịu mức phí cao hơn xe không kinh doanh vận tải (không KDVT) khoảng 40.000 – 60.000 đồng, do phải kiểm định thêm các hạng mục liên quan đến khai thác thương mại. 

Riêng lệ phí cấp giấy chứng nhận được ấn định 40.000 đồng/lần theo Thông tư 199/2016/TT-BTC (sửa đổi tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 36/2022/TT-BTC).

Dưới đây là bảng phí kiểm định và cấp giấy chứng nhận cho xe tải, chia theo nhóm tải trọng cụ thể:

Bảng phí kiểm định và cấp giấy chứng nhận xe tải 2026

Nhóm tải trọng Phí kiểm định (Không KDVT) Phí kiểm định (Có KDVT) Lệ phí cấp giấy
Dưới 2 tấn 330.000 đ 370.000 đ 40.000 đ
2 – dưới 4 tấn 370.000 đ 410.000 đ 40.000 đ
4 – dưới 7 tấn 400.000 đ 450.000 đ 40.000 đ
7 – dưới 20 tấn 490.000 đ 540.000 đ 40.000 đ
Từ 20 tấn trở lên / Đầu kéo 530.000 đ 590.000 đ 40.000 đ

Ví dụ thực tế: Một chiếc xe tải 5 tấn kinh doanh vận tải sẽ tốn 450.000 đ (kiểm định) + 40.000 đ (cấp giấy) = 490.000 đ, chưa gồm phí bảo trì đường bộ.

Phí bảo trì đường bộ (theo Nghị định mới nhất)

Phí bảo trì đường bộ được thu hộ ngay tại trung tâm đăng kiểm và áp dụng theo Nghị định 90/2023/NĐ-CP quy định mức thu, chế độ thu – nộp phí sử dụng đường bộ. 

Khoản phí này tính theo tải trọng phương tiệnthời hạn đóng (6, 12, 18, 24 tháng…), nên xe càng nặng thì mức đóng càng cao.

Bạn nên chọn kỳ đóng trùng với chu kỳ đăng kiểm để tem đường bộ và tem kiểm định cùng hết hạn một lượt, tránh phải chạy đi chạy lại.

Bảng phí sử dụng đường bộ tham khảo cho xe tải (mức tháng, theo Nghị định 90/2023/NĐ-CP)

Nhóm tải trọng Mức phí đường bộ/tháng (tham khảo) Mức phí 12 tháng
Xe tải dưới 4.000 kg 180.000 đ 2.160.000 đ
Xe tải 4.000 – dưới 8.500 kg 270.000 đ 3.240.000 đ
Xe tải 8.500 – dưới 13.000 kg 390.000 đ 4.680.000 đ
Xe tải 13.000 – dưới 19.000 kg 590.000 đ 7.080.000 đ
Xe tải 19.000 – dưới 27.000 kg 720.000 đ 8.640.000 đ
Đầu kéo, xe tải từ 27.000 kg trở lên 1.040.000 đ 12.480.000 đ
Lưu ý: Các mức trên mang tính tham khảo và có thể được điều chỉnh theo văn bản mới nhất tại thời điểm bạn đăng kiểm; hãy hỏi trực tiếp nhân viên trung tâm để có con số chính xác cho từng phương tiện.

Chu kỳ đăng kiểm xe tải theo quy định mới nhất của Bộ GTVT

Chu kỳ đăng kiểm ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo, rơ moóc và sơmi rơ moóc theo quy định mới nhất được chia theo thời gian sản xuất và tình trạng cải tạo.

Theo Thông tư 47/2024/TT-BGTVT của Bộ Giao thông vận tải (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025. Chu kỳ đăng kiểm được chia thành 3 nhóm phổ biến.

Đối với ô tô tải các loại (không kinh doanh vận tải)

Xe tải không kinh doanh vận tải được hưởng chu kỳ dài hơn nhờ tần suất khai thác thấp hơn:

  • Sản xuất đến 7 năm: chu kỳ đầu 24 tháng, định kỳ tiếp theo 12 tháng.
  • Sản xuất trên 7 năm: định kỳ 6 tháng.

Đối với ô tô tải các loại (có kinh doanh vận tải)

Xe kinh doanh vận tải chịu chu kỳ ngắn hơn do cường độ hoạt động và tải trọng liên tục làm hao mòn nhanh:

  • Sản xuất đến 5 năm: chu kỳ đầu 24 tháng, định kỳ 6 tháng.
  • Sản xuất trên 5 năm: định kỳ 3 tháng.

Xe tải đã cải tạo, thay đổi kết cấu

Xe cải tạo phải hoàn tất thủ tục nghiệm thu cải tạo trước khi đăng kiểm định kỳ. Loại xe này thường bị áp chu kỳ kiểm định ngắn hơn và cần hồ sơ thiết kế cải tạo được phê duyệt. Cụ thể:

  • Kiểm định lần đầu sau cải tạo: 12 tháng.
  • Chu kỳ định kỳ sau đó: 6 tháng/lần
Chu kỳ đăng kiểm xe tải
Chu kỳ đăng kiểm xe tải

Cần làm gì khi xe tải đăng kiểm không đạt (bị trượt)?

Khi xe rớt đăng kiểm, bạn không nên hoang mang mà hãy xử lý theo đúng trình tự pháp lý để khắc phục. Quy trình dự phòng gồm các bước:

  1. Nhận biên bản kiểm định ghi rõ các hạng mục không đạt để biết chính xác lỗi cần sửa.
  2. Đem xe đi sửa chữa tại gara, khắc phục toàn bộ lỗi được liệt kê.
  3. Quay lại đăng kiểm trong vòng 15 ngày – bạn chỉ cần kiểm tra lại đúng hạng mục đã trượt và được miễn phí kiểm định lại.
  4. Nếu quá 15 ngày, bạn phải thực hiện lại toàn bộ quy trình kiểm định từ đầu và đóng phí như một lần đăng kiểm mới.

Kinh nghiệm từ Trường Đào Tạo & Sát Hạch Lái Xe TP.HCM Đồng Tâm: hãy sửa dứt điểm và quay lại trong 15 ngày để tận dụng chính sách miễn phí, tránh tốn kém chi phí.

Mức phạt lỗi quá hạn đăng kiểm xe tải là bao nhiêu?

Mức phạt lỗi quá hạn đăng kiểm xe tải được quy định theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, áp dụng riêng cho người điều khiển (tài xế) và chủ xe (cá nhân hoặc tổ chức/doanh nghiệp).

  1. Phạt người điều khiển phương tiện (Tài xế)
  • Quá hạn dưới 1 tháng (kể cả quá hạn 1 ngày):
    • Phạt tiền: 3.000.000 đến 4.000.000 đồng.
    • Hình thức phạt bổ sung: Trừ 2 điểm Giấy phép lái xe (GPLX).
  • Quá hạn từ 1 tháng trở lên:
    • Phạt tiền: 4.000.000 đến 6.000.000 đồng.
    • Hình thức phạt bổ sung: Tước quyền sử dụng GPLX từ 1 đến 3 tháng và trừ 2 điểm GPLX.
  1. Phạt chủ xe (Cá nhân hoặc Tổ chức/Doanh nghiệp)

Lưu ý rằng chủ xe giao phương tiện hoặc đưa xe quá hạn đăng kiểm ra tham gia giao thông sẽ bị xử phạt một khoản riêng biệt độc lập với tài xế:

  • Chủ xe là cá nhân:
    • Quá hạn dưới 1 tháng: Phạt từ 4.000.000 đến 6.000.000 đồng.
    • Quá hạn từ 1 tháng trở lên: Phạt từ 6.000.000 đến 8.000.000 đồng.
  • Chủ xe là tổ chức, doanh nghiệp vận tải:
    • Quá hạn dưới 1 tháng: Phạt từ 8.000.000 đến 12.000.000 đồng.
    • Quá hạn từ 1 tháng trở lên: Phạt từ 20.000.000 đến 24.000.000 đồng.

Tổng thiệt hại thực tế (gồm cả phạt tài xế và chủ xe doanh nghiệp) khi xe tải quá hạn có thể lên tới gần 30 triệu đồng, chưa kể nguy cơ bị tạm giữ phương tiện và phải đóng bù phí sử dụng đường bộ cho thời gian quá hạn.

Giải đáp các câu hỏi thường gặp (FAQ) khi đăng kiểm xe tải

Đăng kiểm xe tải lần đầu cần chuẩn bị những gì?

Đối với xe tải đăng kiểm lần đầu, ngoài các giấy tờ cơ bản như Giấy đăng ký xe và bảo hiểm bắt buộc, bạn cần chuẩn bị thêm bộ hồ sơ gốc của xe (phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng, hóa đơn…). Đây là bước quan trọng sau khi bạn đã hoàn tất việc mua xe tải và đăng ký biển số.

Xe bán tải có cần đăng kiểm như xe tải không?

Có. Về mặt pháp lý, các loại xe bán tải thuộc nhóm xe tải phải tuân thủ chu kỳ và quy trình đăng kiểm dành cho xe tải, khác với xe con.

Xem thêm bài Xe bán tải là xe con hay xe tải? Quy định phân loại mới nhất tại Việt Nam để phân loại đúng xe.

Xe dính phạt nguội có đăng kiểm được không? 

Không. Xe còn tồn lỗi phạt nguội chưa xử lý sẽ bị hệ thống từ chối kiểm định. Vì vậy, trước ngày hẹn bạn nên chủ động tra cứu vi phạm phạt nguội để nộp phạt kịp thời, tránh bị trả hồ sơ. 

Có thể gia hạn đăng kiểm xe tải online không?

Có. Với xe đủ điều kiện miễn kiểm định lần đầu hoặc các trường hợp được phép, bạn hoàn toàn có thể thực hiện thủ tục trực tuyến mà không cần đưa xe đến trung tâm ngay. Chi tiết từng bước thao tác, bạn tham khảo hướng dẫn cách gia hạn đăng kiểm online để tiết kiệm thời gian đi lại.

Xe tải độ đèn, dán decal, thay đổi kết cấu có đăng kiểm được không?

Xe thay đổi kết cấu chỉ đăng kiểm được khi đã hoàn tất thủ tục cải tạo hợp pháp. Độ đèn sai công suất, dán decal che phủ diện tích lớn hay thay đổi kích thước thùng đều bị từ chối cho đến khi bạn hoàn nguyên hoặc xin cấp phép cải tạo. Tham khảo: Quy định xử phạt về độ xe.

Đăng kiểm xe ở tỉnh khác có được không?

Đăng kiểm xe tại tỉnh khác hoàn toàn hợp lệ nhờ hệ thống dữ liệu liên thông toàn quốc. Bạn có thể chọn bất kỳ trung tâm đăng kiểm nào thuận tiện, không bắt buộc phải về nơi đăng ký xe.

Mất giấy tờ đăng kiểm, sổ đăng kiểm thì phải làm sao?

Trong trường hợp bạn làm mất giấy chứng nhận bản giấy, bạn có thể thực hiện tra cứu giấy chứng nhận kiểm định điện tử trên trang web của Cục Đăng kiểm Việt Nam. Bản điện tử này có giá trị pháp lý tương đương và có thể dùng để xuất trình khi cần thiết.

Nếu không có thời gian, có dịch vụ đăng kiểm hộ không?

Có. Trường Đào Tạo & Sát Hạch Lái Xe TP.HCM Đồng Tâm cung cấp dịch vụ đăng kiểm hộ ô tô tải tại nhà trọn gói, giúp các chủ xe bận rộn tiết kiệm thời gian và công sức. 

Liên hệ để được tư vấn tốt nhất!

5/5 - (366 bình chọn)