Lỗi Điều Khiển Xe Không Biển Số Bị Phạt Bao Nhiêu Tiền?

Điều khiển xe không biển số là hành vi vi phạm pháp luật giao thông và đang bị xử lý ngày càng nghiêm khắc. 

Theo quy định tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP, hành động này bị phạt rất nặng: xe máy, mô tô bị phạt từ 4 – 6 triệu đồng và trừ 6 điểm GPLX, trong khi ô tô có thể bị phạt từ 10 – 12 triệu đồng, thậm chí lên đến 26 triệu đồng nếu vi phạm đồng thời nhiều lỗi.

Trường hợp xe mới mua cũng bị phạt nếu tự ý lưu thông khi chưa có biển số và chưa hoàn tất thủ tục đăng ký tạm thời. Vì vậy, chủ xe cần hoàn thiện thủ tục đăng ký, cấp biển số (hoặc ít nhất là biển số tạm thời) trước khi đưa xe ra đường.

Ngoài ra, các lỗi liên quan đến biển số như che biển, dán decal làm thay đổi thông tin, gắn biển sai vị trí hay sử dụng biển số giả cũng bị phạt rất nặng theo quy định tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Cùng Trường Đào Tạo & Sát Hạch Lái Xe TP.HCM Đồng Tâm tìm hiểu chi tiết những quy định mới về điều khiển xe không biển số và gắn biển số sai quy định ngay trong bài viết dưới đây.

Xử phạt lỗi điều khiển xe không biển số
Xử phạt lỗi điều khiển xe không biển số

Lỗi điều khiển xe không biển số bị phạt bao nhiêu tiền?

Mức phạt cho lỗi điều khiển xe không gắn biển số theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP (áp dụng từ ngày 01/01/2025 và tiếp tục có hiệu lực trong năm 2026) được chia theo từng loại phương tiện, đồng thời đi kèm hình thức trừ điểm giấy phép lái xe (GPLX).

Dưới đây là quy định cụ thể theo từng loại xe:

Đối với xe máy, mô tô

Kể từ ngày 01/01/2025, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy không gắn hoặc gắn không đủ biển số sẽ chịu mức xử lý như sau:

  • Mức phạt tiền: từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng
  • Hình thức bổ sung: trừ 6 điểm giấy phép lái xe (GPLX)

Mức phạt này tăng rất mạnh so với quy định cũ trước đây (chỉ khoảng 300.000 – 400.000 đồng theo Nghị định 100/2019), cho thấy sự siết chặt rõ rệt đối với hành vi vi phạm.

Đối với xe máy điện

Nhiều người lầm tưởng xe máy điện không cần biển số, nhưng thực tế loại xe này vẫn thuộc diện phải đăng ký. Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP áp dụng cho năm 2026, hành vi điều khiển xe máy điện không gắn biển số bị xử lý như sau:

Mức phạt tiền: từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng (tương đương với xe máy thông thường)

Đối với ô tô và các loại xe tương tự

Việc không gắn biển số hoặc gắn biển số không đúng quy định cũng bị xử lý nghiêm. Cụ thể:

  • Xe ô tô chở người hoặc xe tải nhẹ (một số hành vi vi phạm về biển số): phạt từ 10.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng
  • Trường hợp vi phạm đồng thời nhiều lỗi liên quan: tổng mức phạt có thể lên đến 26.000.000 đồng và bị trừ điểm giấy phép lái xe (GPLX)

Trường hợp xe máy không biển số kèm lỗi không có giấy đăng ký xe

Trên thực tế, xe không biển số thường đi kèm với lỗi không có giấy đăng ký xe. Đặc biệt với xe máy mới mua chưa có biển số đi trên đường, người điều khiển sẽ bị phạt đồng thời 2 lỗi: lỗi không có giấy đăng ký xe và lỗi không gắn biển số. Khi cộng dồn cả hai lỗi này:

  • Tổng mức phạt tối đa: có thể lên đến 9.000.000 đồng.
  • Hình thức bổ sung: trừ 8 điểm giấy phép lái xe.
Điều khiển xe không biển số (ảnh minh họa)
Điều khiển xe không biển số (ảnh minh họa)

Để dễ hình dung, bạn có thể tham khảo bảng tổng hợp mức phạt sau:

Loại phương tiện / Hành vi Mức phạt tiền Trừ điểm GPLX
Xe máy, mô tô không gắn biển số 4 – 6 triệu đồng 6 điểm
Xe máy điện không gắn biển số 4 – 6 triệu đồng
Ô tô, xe tải nhẹ vi phạm về biển số 10 – 12 triệu đồng
Xe máy mới mua (không biển số + không giấy đăng ký) Tối đa 9 triệu đồng 8 điểm 

Trung tâm Đồng Tâm khuyên bạn nên hoàn tất thủ tục đăng ký và gắn biển số đầy đủ trước khi tham gia giao thông để tránh bị xử phạt nặng theo quy định mới.

Xe mới mua chưa có biển số có được phép tham gia giao thông không?

Xe mới mua chưa có biển số không được phép tham gia giao thông trên đường công cộng, trừ khi xe đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời và gắn biển số tạm thời

Quy định xử phạt đối với xe mới mua chờ biển số

Nếu cố tình lưu thông trên đường mà không có giấy tờ hợp lệ, xe mới mua chưa có biển số vẫn BỊ PHẠT theo các mức tiền đã nêu ở phần trên. 

Cụ thể, xe máy mới mua có thể bị phạt đồng thời 02 lỗi là không có giấy đăng ký xe và không gắn biển số, với mức phạt tối đa 9.000.000 đồng và bị trừ 8 điểm giấy phép lái xe.

Về nguyên tắc, trong thời gian chưa có biển số, phương tiện không được lưu thông trên đường, trừ trường hợp xe đã đăng ký tạm thời. Việc lái xe chưa có biển số vĩnh viễn là hành vi vi phạm.

Giải pháp: Thủ tục đăng ký biển số xe tạm thời

Trường hợp chủ xe đã đăng ký xe tạm thời theo khoản 5 Điều 35 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 thì vẫn được phép tham gia giao thôngkhông bị xử phạt vi phạm hành chính.

Để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời, chủ xe cần đưa xe đến cơ quan đăng ký xe để làm thủ tục, hoặc thực hiện đăng ký trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia. Sau khi hoàn tất, xe sẽ được cấp biển số tạm để lưu thông hợp lệ.

Tuy nhiên, cần đặc biệt lưu ý về phạm vi và thời hạn của giấy phép tạm thời:

  • Xe đăng ký tạm thời chỉ được tham gia giao thông theo đúng thời hạn, tuyến đường và phạm vi hoạt động ghi trong chứng nhận đăng ký xe tạm thời.
  • Nếu đi tự do, vượt quá tuyến đường và phạm vi cho phép, người điều khiển vẫn bị phạt về lỗi đưa phương tiện có Giấy chứng nhận đăng ký xe tạm thời tham gia giao thông quá tuyến đường, phạm vi cho phép.

Theo quy định mới tại Thông tư 24/2023/TT-BCA, phạm vi di chuyển của xe mới mua sau khi đăng ký tạm thời hạn chế hơn so với quy định cũ trước đây.

Xe mới mua chờ biển số (ảnh minh họa)
Xe mới mua chờ biển số (ảnh minh họa)

Thủ tục và quy định đăng ký, cấp biển số xe để tránh bị phạt

Cách tốt nhất để không bị xử phạt các lỗi liên quan đến biển số là hoàn tất thủ tục đăng ký, cấp biển số ngay sau khi mua xe. Dưới đây Trường Đồng Tâm hướng dẫn chi tiết về hồ sơ, cách đăng ký online và chi phí theo quy định hiện hành.

Hồ sơ đăng ký cấp biển số xe như thế nào?

Để đăng ký và được cấp biển số xe lần đầu, chủ phương tiện cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau :

  • Giấy khai đăng ký xe (theo mẫu quy định).
  • Giấy tờ của chủ xe: Căn cước công dân/thẻ căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2 (VNeID).
  • Chứng từ nguồn gốc của xe: Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (xe sản xuất, lắp ráp trong nước) hoặc tờ khai nguồn gốc xe nhập khẩu.
  • Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe: Hóa đơn, hợp đồng mua bán hoặc chứng từ mua bán hợp lệ.
  • Chứng từ lệ phí trước bạ: Biên lai hoặc giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước đã hoàn thành nghĩa vụ lệ phí trước bạ.

Sau khi chuẩn bị đầy đủ, chủ xe mang phương tiện và hồ sơ đến cơ quan đăng ký xe (Phòng CSGT Công an tỉnh hoặc Công an cấp xã theo phân cấp) để làm thủ tục cấp biển số.

Đăng ký xe online và định danh biển số theo quy định mới thế nào?

Theo quy định mới, chủ xe có thể thực hiện phần lớn thủ tục qua mạng, giúp tiết kiệm thời gian đáng kể. Chủ xe kê khai hồ sơ đăng ký trực tuyến trên Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công Bộ Công an, sau đó mang xe đến cơ quan đăng ký để kiểm tra và bấm biển số .

Một điểm quan trọng cần nắm là quy định về biển số định danh: mỗi biển số xe được cấp và quản lý theo mã định danh cá nhân của chủ xe. Khi bán, cho, tặng xe, biển số sẽ được thu hồi và giữ lại theo tên chủ cũ; nếu chủ xe đăng ký xe mới trong thời hạn quy định thì được cấp lại chính biển số định danh đó. 

Việc này đồng nghĩa với việc bạn cần hoàn tất thủ tục sang tên, thu hồi biển số đúng quy định để tránh phát sinh các lỗi liên quan đến biển số về sau.

Chi phí (lệ phí) cấp biển số xe bao nhiêu tiền?

Lệ phí cấp biển số xe được quy định khác nhau tùy loại phương tiện và khu vực đăng ký. Mức thu hiện hành áp dụng theo Thông tư của Bộ Tài chính, trong đó khu vực I (Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh) có mức cao nhất.

Lưu ý về quy định mới: Từ ngày 01/7/2025, Thông tư số 71/2025/TT-BTC đã quy định lại chỉ còn 2 khu vực áp dụng mức thu lệ phí, thay vì 3 khu vực như quy định cũ. 

Sau đó, Thông tư số 155/2025/TT-BTC tiếp tục quy định mức thu và có hiệu lực từ ngày 01/01/2026. Nguyên tắc chung là: tổ chức, cá nhân có trụ sở, nơi cư trú ở khu vực nào thì nộp lệ phí theo mức thu tương ứng với khu vực đó.

Phân chia khu vực

  • Khu vực I: Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh (mức thu cao nhất)
  • Khu vực II: Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác ngoài khu vực I.

Bảng lệ phí cấp biển số tham khảo theo từng khu vực

Loại phương tiện Khu vực I (Hà Nội, TP.HCM) Khu vực II (các tỉnh, thành phố còn lại)
Ô tô con dưới 9 chỗ (không kinh doanh vận tải) 14.000.000 đồng 1.000.000 đồng
Ô tô còn lại (xe tải, xe khách…) 150.000 – 500.000 đồng 150.000 – 500.000 đồng
Xe máy (theo giá trị xe) 500.000 – 4.000.000 đồng Thấp hơn nhiều (từ vài chục nghìn đến vài trăm nghìn đồng)

Ghi chú:

  • Đối với ô tô con dưới 9 chỗ đăng ký lần đầu tại Hà Nội và TP.HCM, mức lệ phí cấp biển số hiện nay là 14 triệu đồng, giảm so với mức 20 triệu đồng trước đây.
  • Mức lệ phí cao nhất áp dụng cho xe máy là 4.000.000 đồng, dành cho các loại xe có giá trị cao đăng ký tại khu vực có mức phí cao nhất.

Các chi phí khác cần chuẩn bị

Ngoài lệ phí cấp biển số, chủ xe còn phải hoàn thành lệ phí trước bạ trước khi đăng ký (thường tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị xe).

Bạn nên tra cứu mức thu cụ thể tại khu vực mình đăng ký để chuẩn bị chi phí chính xác, vì mức thu có thể thay đổi tùy theo giá trị xe và quy định cập nhật của Thông tư 155/2025/TT-BTC.

Thủ tục và quy định đăng ký, cấp biển số xe để tránh bị phạt
Thủ tục và quy định đăng ký, cấp biển số xe để tránh bị phạt

Mức phạt các lỗi vi phạm liên quan đến biển số xe khác

Ngoài lỗi không gắn biển số, các hành vi có gắn biển nhưng vi phạm quy định về biển số như che biển, dùng biển giả đang là điểm nóng bị CSGT xử lý mạnh tay. Đây cũng là nhóm lỗi có mức phạt cao nhất theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP.

Dưới đây là các nhóm lỗi cụ thể:

Lỗi che biển số, dán decal làm thay đổi thông tin biển số

Hành vi che lấp, sơn, dán, bẻ cong hoặc làm thay đổi chữ, số, màu sắc, hình dạng, kích thước của biển số bị xử lý rất nghiêm:

  • Đối với ô tô: phạt từ 20.000.000 đồng đến 26.000.000 đồng
  • Đối với xe máy (gắn biển không đúng vị trí, không đúng quy cách, biển số không rõ chữ số, sơn dán che lấp hoặc bẻ cong biển số):
    • Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng
    • Trừ 06 điểm giấy phép lái xe

Lỗi sử dụng biển số giả (biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp)

Đây là lỗi bị xử phạt ở mức nặng nhất. Người điều khiển xe gắn biển số không đúng với chứng nhận đăng ký xe hoặc gắn biển số không do cơ quan có thẩm quyền cấp (kể cả rơ moóc, sơ mi rơ moóc) sẽ bị xử lý như sau:

  • Đối với ô tô:
    • Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 26.000.000 đồng
    • Trừ 10 điểm giấy phép lái xe
    • Tịch thu biển số giả
  • Đối với xe máy: phạt từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng

Lưu ý:

  • Trên thực tế đã có trường hợp tài xế tự ý lấy biển số xe khác gắn lên xe mình để né phạt nguội và bị phạt 23 triệu đồng, trừ 10 điểm GPLX.
  • Nếu dùng biển số giả để thực hiện hành vi trái pháp luật, người vi phạm còn có thể bị điều tra, xử lý hình sự.

Lỗi gắn biển không đúng vị trí, biển số bị bẻ cong, mờ chữ

Đây là nhóm hành vi có mức phạt nhẹ hơn nhưng vẫn không được chủ quan. Theo khoản 3 Điều 14 Nghị định 168, các hành vi bị xử lý gồm:

  • Gắn biển sai vị trí
  • Gắn biển không đúng quy cách
  • Làm biển không rõ chữ số
  • Sơn, dán, bẻ cong, che lấp hoặc làm thay đổi thông tin trên biển

Mức phạt: từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng.

Giải đáp những câu hỏi thường gặp về biển số và an toàn giao thông

1. Xe không gắn biển số có bị tạm giữ phương tiện không?

Ngoài việc bị phạt tiền và trừ điểm GPLX, trong nhiều trường hợp CSGT có quyền tạm giữ phương tiện để bảo đảm việc xử lý vi phạm, đặc biệt khi xe vừa không có biển số vừa không xuất trình được giấy đăng ký xe. Sau khi hoàn tất nghĩa vụ và bổ sung giấy tờ hợp lệ, chủ xe mới được nhận lại phương tiện.

2. Sau khi mua xe, trong bao lâu thì bắt buộc phải đi đăng ký biển số?

Chủ xe cần thực hiện thủ tục đăng ký, sang tên trong thời hạn luật định (thông thường trong vòng 30 ngày kể từ ngày làm chứng từ chuyển quyền sở hữu). 

Nếu quá thời hạn mà không đăng ký, chủ xe có thể bị xử phạt về hành vi không làm thủ tục đăng ký/sang tên xe theo quy định, tách biệt với lỗi không gắn biển số khi tham gia giao thông. 

Tham khảo chi tiết: Mua xe mới về cần làm gì? lưu ý quan trọng.

3. Xe đạp điện có cần đăng ký và gắn biển số như xe máy điện không?

Xe máy điện thuộc diện phải đăng ký, cấp biển số và nếu không gắn biển sẽ bị xử phạt như xe máy. Trong khi đó, xe đạp điện (có bàn đạp trợ lực, công suất và vận tốc thấp hơn) được phân loại khác và hiện không thuộc diện phải gắn biển số.

Tham khảo thêm: Đi xe máy điện có cần bằng lái không?

4. Nếu biển số bị mất, hỏng hoặc mờ do va chạm thì phải làm gì?

Khi biển số bị mất, gãy, hỏng hoặc mờ không còn rõ chữ số, chủ xe cần làm thủ tục cấp lại/đổi biển số tại cơ quan đăng ký xe, thay vì tiếp tục lưu thông. 

Nếu cứ để xe chạy với biển số mờ, không rõ chữ số, người điều khiển vẫn có thể bị xử phạt về lỗi biển số không rõ chữ số / không đúng quy cách. Việc chủ động đi cấp lại giúp tránh bị hiểu nhầm là cố tình làm mờ biển để né phạt nguội.

5. Camera phạt nguội có xử lý được xe không gắn biển số không?

Hệ thống phạt nguội hoạt động dựa trên việc nhận diện biển số. Vì vậy, xe cố tình không gắn biển số hoặc làm mờ biển để né camera thực chất lại rơi vào nhóm lỗi bị xử lý nặng nhất khi bị lực lượng chức năng trực tiếp phát hiện hoặc trích xuất hình ảnh. 

Ngoài ra, hành vi này còn có thể bị đối chiếu với dữ liệu đăng ký để truy ra chủ xe, nên “né biển số” không phải là cách tránh phạt hiệu quả mà còn làm tăng mức xử phạt. Tham khảo: Khi nào biết mình bị phạt nguội? hướng dẫn tra cứu.

6. Người chưa đủ tuổi hoặc chưa có GPLX điều khiển xe không biển số bị xử lý thế nào?

Trường hợp này người vi phạm thường bị xử lý đồng thời nhiều lỗi: lỗi không gắn biển số, lỗi không có/không đủ giấy tờ và lỗi về điều kiện của người điều khiển (chưa đủ tuổi hoặc không có GPLX). 

Vì người chưa có GPLX thì không thể áp dụng hình thức trừ điểm, nên cơ quan chức năng sẽ áp dụng các mức phạt tiền tương ứng, đồng thời có thể xử lý trách nhiệm của người giao xe cho người không đủ điều kiện.

Trường Đào Tạo & Sát Hạch Lái Xe TP.HCM Đồng Tâm là địa chỉ chuyên đào tạo các loại GPLX từ hạng xe máy (bằng A1, bằng A) đến ô tô (bằng B, bằng C1,…), được cấp phép hoạt động và đào tạo, sát hạch theo đúng quy định pháp luật mới nhất. 

Đến với Đồng Tâm, học viên hoàn toàn yên tâm với những ưu điểm nổi bật: chương trình học bài bản, minh bạch, đúng quy trình; đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, tận tâm; sân tập và sân sát hạch đạt chuẩn; học phí rõ ràng, không phát sinh; đồng thời hỗ trợ sắp xếp lịch học linh hoạt và tư vấn hồ sơ, thủ tục từ A đến Z. 

Nhờ đó, học viên tiết kiệm thời gian, tự tin thi đậu và vững vàng tay lái khi tham gia giao thông.

Liên hệ ngay để được tư vấn miễn phí về lộ trình học, hồ sơ đăng ký và học phí phù hợp nhất với bạn!

5/5 - (215 bình chọn)